
Trang 1/5 - Mã đề thi 209
TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN KHẢO SẤT CHẤT LƯỢNG ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 4
MÔN: HÓA HỌC. KHỐI 12.
Thời gian làm bài: 50 phút;
(40 câu trắc nghiệm)
Lớp: Mã đề thi 209 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... Mã sinh viên: .............................
Câu 1: Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch NH3 dư thu được kết tủa?
A. AlCl3. B. K2SO4. C. HCl. D. H2SO4. Câu 2: Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một bằng một lượng oxi vừa đủ thu được N2, CO2 và H2O (trong đó tổng số mol O2 và H2O là 0,885 mol). Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm Ala, Gly, Val. Cho X tác dụng với 200ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch Y chứa 20,86 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần 340ml dung dịch HCl 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A. 21,48. B. 27,16. C. 31,32. D. 24,92. Câu 3: Chất nào sau đây không có phản ứng tráng gương?
A. Axit axetic. B. Axit fomic. C. Etanal. D. Fructozơ. Câu 4: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 14,9 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm 15,1 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Khối lượng kim loại thoát ra ở catot là:
A. 15,1. B. 6,4. C. 7,68. D. 9,6. Câu 5: Cho m gam ancol no, mạch hở X tác dụng hoàn toàn với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2là 47/3) có chất hữu cơ Z và thấy khối lượng chất rắn giảm 9,6 gam. Mặt khác đốt a mol Z, thu được b mol CO2 và c mol H2O; với b=a+c. Giá trị của m là:
A. 17,4. B. 37,2. C. 18,6. D. 34,8. Câu 6: Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81%) rồi hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 70 gam kết tủa. Giá trị m là:
A. 90. B. 120. C. 150. D. 70. Câu 7: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaI vào dung dịch AgNO3. (2) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch BaCl2. (3) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch NaHCO3. (4) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2. (5) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch AlCl3. (6) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa? A. 4 B. 5. C. 2. D. 3. Câu 8: X là axit hữu cơ đơn chức, mạch hở phân tử có một liên kết đôi C=C và có đồng phân hình học: Y, Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 0,26 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z cần 13,44 lít O2 (đktc) thu được 10,304 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong E là:
A. 7,77%. B. 48,65%. C. 32,43%. D. 32,08%. Câu 9: Tiến hành thí nghiệm khử oxit X thành kim loại bằng khí H2 (dư) theo sơ đồ hình vẽ:
DeThi.edu.vn
Trang 2/5 - Mã đề thi 209
Oxit X là: A. MgO. B. K2O. C. Al2O3. D. CuO. Câu 10: Chất không điện li là:
A. HCl. B. C2H5OH. C. NaCl. D. NaOH. Câu 11: Cho sơ đồ phản ứng:
Số chất X (mạch hở, có cấu tạo bền) thỏa mãn sơ đồ trên là: A. 5. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 12: Tác nhân gây hiệu ứng nhà kính chủ yếu do chất nào sau đây?
A. Khí cacbonic. B. Khí Clo. C. Khí hiđroclorua. D. Khí cacbon oxit. Câu 13: Trong các polime: poli(etylen terephtalat), poliacrilonnitrin, polistiren, poli(metyl metacrylat). Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là:
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 14: Nhiệt phân 40,3 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3, sau một thời gian thu được khí O2 và 29,9 gam chất rắn Y gồm KMnO4, K2MnO4, MnO2 và KCl. Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ dung dịch chứa 0,7 mol HCl. Phần trắm khối lượng KMnO4 bị nhiệt phân là:
A. 50%. B. 80%. C. 75%. D. 60%. Câu 15: Cho dung dịch chứa a mol H3PO4 vào dung dịch chứa 2,5a mol KOH, sau phản ứng thu được dung dịch chứa chất tan là:
A. KH2PO4, K2HPO4. B. K3PO4, KOH. C. H3PO4, KH2PO4. D. K2HPO4, K3PO4. Câu 16: axit axetic có công thức cấu tạo thu gọn là:
A. C2H5COOH. B. CH3OH. C. CH3COOH. D . C4H11N. Câu 17: Hỗn hợp X gồm ankan (a mol), anken, ankin (a …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.