.jpg)
Page 1
ĐỀ SỐ 37: ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
Câu 1: Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường axit rồi trung hòa axit thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. X là A. anđehit axetic. B. ancol etylic. C. saccarozơ. D. glixerol. Hướng dẫn giải - Thủy phân saccarozơ:
C12H22O11 C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
- Phản ứng tráng bạc của sản phẩm:
C6H12O6 + 2[Ag(NH3)2]OH CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O Câu 2: Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có A. một chất khí và hai chất kết tủa. B. một chất khí và không chất kết tủa. C. một chất khí và một chất kết tủa. D. hỗn hợp hai chất khí. Hướng dẫn giải - Thứ tự phản ứng xảy ra như sau:
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2↑ (1)
Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 Al(OH)3 trắng keo + BaSO4 trắng (2)
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 4H2O (3)
- Hay có thể viết gọn lại:
Vậy sản phẩm thu được có một chất khí (H2) và một chất kết tủa (BaSO4). Câu 3: Để tạo thành thủy tinh hữu cơ (plexiglat), người ta tiến hành trùng hợp: A. CH3-COO-C(CH3)=CH2.B. CH2=CH-CH=CH2. C. CH3-COO-CH=CH2. D. CH2=C(CH3)-COOCH3.
Hướng dẫn giải - Phương trình phản ứng:
Câu 4: Hiệu suất của quá trình điều chế anilin (C6H5NH2) từ benzen (C6H6) đạt 30%. Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen là A. 186,0 gam. B. 111,6 gam. C. 55,8 gam. D. 93,0 gam. Hướng dẫn giải
- Quá trình phản ứng: , H = 30%
- Ta có:
Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường. B. Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng. C. Các protein đều dêc tan trong nước. D. Các amin không độc.
Hướng dẫn giải A. Đúng, Các amino axit đều là chất rắn ở điều kiện thường. B. Sai, Chỉ có -metyl, -đimetyl, -trimetyl và etyl amin là chất khí ở điều kiện thường. C. Sai, Chỉ có các dạng protein hình cầu tan tốt trong nước, còn protein dạng sợi thì hoàn toàn không tan trong nước. D. Sai, Hầu hết các amin đều độc. Câu 6: Để phân biệt các dung dịch: CaCl2, HCl, Ca(OH)2 dùng dung dịch? A. NaNO3. B. NaOH. C. NaHCO3. D. NaCl.
2 H O H
ot
dư 2 2 4 3 4 2 2 5Ba 4H O Al (SO ) 3BaSO 2BaAlO 4H
CH2 C COOCH3
CH3
to, p, xt
CH2 C
COOCH3
CH3
n
n
o 3
o 2 4
HNO 6H, t 6 6 6 5 2 6 5 2 Fe HCl H SO ,t C H C H NO C H NH
6 5 2 6 6 6 6 C H NH C H C H 156 n n .H% .0,3 0,6 mol m 55,8(g) 78
DeThi.edu.vn
Page 2
Hướng dẫn giải
CaCl2 HCl Ca(OH)2 A. NaNO3 Không phản ứng Không phản ứng Không phản ứng B. NaOH Không phản ứng Không hiện tượng Không phản ứng C. NaHCO3 Không phản ứng Thoát khí không màu Kết tủa trắng D. NaCl Không phản ứng Không phản ứng Không phản ứng Câu 7: Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và A.C17H35COONa. B. C17H33COONa. C. C15H31COONa. D. C17H31COONa. Hướng dẫn giải
- Phản ứng: (CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH 3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3 Tristearin Natri sterat (X) Glixerol Câu 8: Nhúng một thanh sắt (dư) vào 100ml dung dịch CuSO4 x mol/l. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,4 gam. Biết tất cả Cu sinh ra đều bám vào thanh sắt. Giá trị của x là A. 0,05. B. 0,5. C. 0,625. D. 0,0625. Hướng dẫn giải
Câu 9: Đồng phân của glucozơ là A. Xenlulozơ. B. Fructozơ. C. Saccarozơ. D. Sobitol. Hướng dẫn giải Chọn B. Câu 10: Chất nào dưới đây là etyl axetat?
A. CH3COOCH2CH3. B. CH3COOH. C. CH3COOCH3. D. CH3CH2COOCH3. Hướng dẫn giải Chọn A. Câu 11: Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với 100ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 8,20. B. 6,94. C. 5,74. D. 6,28. Hướng dẫn giải Chọn B.
- Phản ứng:
Câu 12: Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong? A. Saccarozơ. B. Fructozơ. C. Glucozơ. D. Amilopectin. Hướng dẫn giải Chọn B. - Saccarozơ hay còn gọi là đường mía, đường thốt nốt. - Fructozơ là thành phần chính của mật ong (fructozơ có độ ngọt lớn nhất trong các loại cacbohidrat). - Glucozơ hay còn gọi là …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.