.jpg)
Page 1
ĐỀ SỐ 36
Câu 1: Cho các chất: CH3COOC2H5 (1); CH3ONO2 (2); HCOO-CH=CH2 (3); CH3-O-C2H5 (4) Chất nào là este: A. (1), (2) và (3). B. (1), (3). C. (1), (2), (4). D. (1), (3), (4). Câu 2: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây? A. Cu(OH)2 (ở điều kiện thường). B. H2 (xúc tác Ni, đun nóng). C. dung dịch NaOH (đun nóng). D. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng). Câu 3: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl (nhóm OH), người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. Kim loại Na. Câu 4: Amin có công thức CH3-CH(NH2)-CH3 tên là A. metyletylamin. B. etylmetylamin. C. isopropylamin. D. propylamin. Câu 5: Một amino axit có công thức phân tử C4H9NO2. Số đồng phân amino axit là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 6: Có các kim loại Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự: A. Ag, Cu, Au, Al, Fe. B. Ag, Cu, Fe, Al, Au. C. Au, Ag, Cu, Fe, Al. D. Al, Fe, Cu, Ag, Au. Câu 7: Cho 4 cặp oxi hóa-khử: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu. Dãy cặp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa và giảm dần tính khử là: A. Ag+/Ag; Fe3+/Fe2+; Cu2+/Cu; Fe2+/Fe. B. Cu2+/Cu; Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. C. Fe3+/Fe2+; Fe2+/Fe; Ag+/Ag; Cu2+/Cu. D. Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Câu 8: Tất cả các kim loại trong dãy nào sau đây đều có thể tan được trong nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch kiềm? A. K, Na, Zn, Al. B. K, Na, Fe, Al. C. Ba, K, Na. D. Na, K, Mg, Ca. Câu 9: Dãy các kim loại điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là: A. Al, Fe, Cr. B. Fe, Cu, Ag. C. Mg, Zn, Cu. D. Ba, Ag, Cu. Câu 10: Hợp chất nào được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương? A. đá vôi (CaCO3). B. Thạch cao nung (CaSO4.H2O). C. Thạch cao khan (CaSO4). D. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O). Câu 11: Trong điều kiện không có không khí cho Fe cháy trong khí Cl2 được một hợp chất X và nung hỗn hợp bột (Fe và S) sẽ được hợp chất Y. Các chất X, Y lần lượt là: A. FeCl2, FeS. B. FeCl3, FeS. C. FeCl2, FeS2. D. FeCl3, FeS2. Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Để khử mùi tanh của cá sau khi mổ để nấu, người ta thường dùng giấm ăn. B. Trong môi trường axit, fructozơ chuyển thành glucozơ. C. Tripeptit Ala-Gly-Ala tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu tím. D. Dung dịch anilin không làm quì tím chuyển màu xanh. Câu 13: Cho các câu sau: (1) Peptit là hợp chất được hình thành từ 2 đến 50 gốc α-aminoaxit. (2) Tất cả các peptit đều phản ứng màu biure. (3) Từ 3 α-amino axit chỉ có thể tạo ra 3 tripeptit khác nhau (4) Khi đun nóng dung dịch peptit với dung dịch kiềm, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì sản phẩm sẽ có phản ứng màu biure. Số nhận định đúng là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 14: Có một số hợp chất sau: (1) etilen, (2) vinyl clorua, (3) axit ađipic, (4) phenol, (5) acrilonitrin, (6) buta-1,3-đien. Những chất nào có thể tham gia phản ứng trùng hợp: A. (1), (2), (5), (6). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (4), (5), (6). D. (2), (3), (4), (5). Câu 15: Kết luận nào sau đây không đúng? A. Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn món hóa học. B. Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó sẽ bị ăn mòn điện hóa. C. Nối thanh Zn với vỏ tàu thủy bằng thép thì vỏ tàu thủy sẽ được bảo vệ. D. Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát tận bên trong, để trong không khí ẩm thì Sn sẽ bị ăn mòn trước. Câu 16: Dãy nào sau đây gồm các ion tồn tại đồng thời trong một dung dịch: A. Ag+, Fe3+, H+, Br-, NO3-, CO32-. B. Ca2+, K+, Cu2+, OH-, Cl-.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.