.jpg)
Page 1
ĐỀ SỐ 26
Câu 1: Dẫn mẫu khí thải của một nhà máy qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng đó chứng tỏ trong khí thải nhà máy có chứa khí nào sau đây? A. NH3. B. CO2. C. H2S. D. SO2. Câu 2: Chất gây hiệu ứng nhà kính là A. N2. B. CO2. C. CO. D. H2.
Câu 3: Cho phản ứng hóa học: 6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2.
Phản ứng trên thuộc quá trình nào sau đây? A. Quá trình oxi hóa. B. Quá trình khử. C. Quá trình quang hợp. D. Quá trình hô hấp. Câu 4: Nhóm gluxit đều tham gia phản ứng thủy phân là A. Saccarozơ, fructozơ, xenlulozơ. B. Saccarozơ, glucozơ, tinh bột. C. Saccarozơ, mantozơ, glucozơ. D. Mantozơ, tinh bột, xenlozơ. Câu 5: Axit axetic không tác dụng được với chất nào sau đây? A. NaOH. B. CO2. C. Cu(OH)2. D. Na. Câu 6: Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất? A. Nút ống nghiệm bằng bông có tẩm nước vôi trong. B. Nút ống nghiệm bằng bông có tẩm nước. C. Nút ống nghiệm bằng bông có tẩm giấm ăn. D. Nút ống nghiệm bằng bông khô. Câu 7: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là A. C2H3COOC2H5.B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3. Câu 8: Tên gọi nào sau đây không phải là tên của hợp chất hữu cơ este? A. Metyl etylat. B. Metyl fomat. C. Etyl axetat. D. Etyl fomat. Câu 9: Có bốn lọ mất nhãn, riêng biệt chứa: glixerol, ancol etylic, glucozơ và axit axetic. Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt các dung dịch trong từng lọ trên? A. Nước brom. B. [Ag(NH3)2]OH. C. Na kim loại. D. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Câu 10: Khi xà phòng hóa tripanmitin, thu được sản phẩm là A. C15H31COONa và glixerol. B. C17H29COONa và glixerol. C. C17H33COONa và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol. Câu 11: Thí nghiệm nào sau đây có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra? A. Cho dung dịch HCl và CaCO3. B. Cho Fe2O3 tác dụng với dung dịch HNO3. C. Cho Na kim loại vào nước. D. Đổ dung dịch HCl vào dung dịch NaHCO3. Câu 12: Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có số đồng phân este là A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 13: Công thức cấu tạo của glixerol là A. C3H5(OH)3. B. C3H6(OH)2. C. C3H8O3. D. C2H4(OH)2. Câu 14: Dãy các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là A. Fe2+, Ag+, NO3-, Cl-. B. Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-. C. Na+, NH4+, SO42-, Cl-. D. Ag+, Mg2+, NO3-, Br-. Câu 15: Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng? A. CH3(CH2)12CH2Cl. B. CH3(CH2)12COONa. C. CH3(CH2)12COOCH3. D. CH3(CH2)5O(CH2)5CH3. Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở. B. Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau. C. Metyl α-glucozit không thể chuyển sang dạng mạch hở. D. Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc. Câu 17: Điều chế este CH3COOCH=CH2 cần trực tiếp nguyên liệu nào sau đây? A. Axit axetic và etilen. B. Axit acrylic và ancol metylic. C. Anđehit axetic và axetilen. D. Axit axetic và axetilen. Câu 18: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C3H6O2 lần lượt tác dụng với Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là A. 6. B. 5. C. 4. D. 7. Câu 19: Có các nhận định sau: (1) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh.
asmt
clorofin
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.