Quảng cáo
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học lần 3 năm 2017 - Trường THPT chuyên Thái Bình (Có đáp án)
QR

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học lần 3 năm 2017 - Trường THPT chuyên Thái Bình (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

Đề thi thử THPTQG_Lần 3_Trường THPT Chuyên Thái Bình-Thái Bình

Câu 1: Những mô tả ứng dụng nào sau đây không chính xác :

A. CaCO3 dùng sản xuất xi măng, vôi sống, vôi tôi, khí cacbonic.

B. Ca(OH)2 dùng để điều chế NaOH, chế tạo vữa xây nhà, khử chua đất trồng, chế tạo clorua

vôi.

C. CaO làm vật liệu chịu nhiệt, điều chế CaC2, làm chất hút ẩm.

D. CaSO4 dùng để sản xuất xi măng, phấn viết, bó bột. Thạch cao khan dùng đúc tượng , mẫu

trang trí nội thất.

Câu 2: Nhúng thanh Zn vào dung dịch hỗn hợp 3,2g CuSO4 và 6,24g CdSO4. Hỏi sau khi

Cu2+ và Cd2+ bị khử hoàn toàn thì khối lượng thanh Zn tăng hay giảm? (MCd = 112)

A. Giảm 4 gam B. Tăng 1,39g C. Tăng 4 gam D. Giảm 1,39 gam

Câu 3: Cho sơ đồ chuyển hóa sau :

Alanin X Y. Chất Y là :

A. CH3-CH(NH3Cl)COOH B. CH3-CH(NH2)COOH

C. CH3-CH(NH2)COONa D. CH3-CH(NH3Cl)COONa

Câu 4: Trong quá trình điện phân dung dịch CuCl2 bằng điện cực trơ :

A. ion Cl- nhận e ở anot B. ion Cl- nhường e ở catot

C. ion Cu2+ nhường e ở anot D. ion Cu2+ nhận e ở catot

Câu 5: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tính bazo giảm dần từ trái qua phải :

A. CH3NH2, C6H5NH2, NH3 B. CH3NH2, NH3, C6H5NH2

C. C6H5NH2, NH3 , CH3NH2 D. NH3 , CH3NH2, C6H5NH2

Câu 6: Cho 21,8g chất hữu cơ A chỉ chứa 1 loại nhóm chức tác dụng với 1 lit dung dịch

NaOH 0,5M thu được 24,6g muối của axit hữu cơ X và 0,1 mol ancol Y. Lượng NaOH dư có

thể trung hòa hết 0,5 lit dung dịch HCl 0,4M. Tổng khối lượng mol của X và Y là :

A. 132 B. 152 C. 272 D. 174

Câu 7: Nhận định nào sau đây chưa chính xác :

A. Peptit là những polipeptit cao phân tử có vai trò là nền tảng về cấu trúc và chức năng của

mọi sự sống.

B. Peptit là những hợp chất được hình thành bằng cách ngưng tụ hai hay nhiều phân tử α-

amino axit .

C. Enzim là những chất hầu hết có bản chất protein có khả năng xúc tác cho các quá trình

phản ứng hóa học, đặc biệt là trong cơ thể sinh vật.

D. Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất lớn. Mỗi enzim chỉ xúc tác cho 1 sự chuyển hóa.

2 CH OH/HCl  NaOH 

DeThi.edu.vn

Trang 2 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

Câu 8: Hợp chất hữu cơ A có chứa C, H, O, N với mC : mH : mO : mN = 9 : 2,25 : 8 : 3,5. MA

= 91. Cho A tác dụng với NaOH thu được muối B và khí C bay ra. B tác dụng được với vôi

tôi xút thu được khí có tỉ khối so với He bằng 4. Xác định khối lượng mol phân tử chất C :

A. 42 B. 60 C. 45 D. 31

Câu 9: Cho m gam hỗn hợp gồm CH3COOCH=CH2 và CH3COOC6H5 tác dụng với vừa đủ

0,4 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được x gam muối khan, dẫn phần hơi đi qua

dung dịch AgNO3 dư thấy có 0,4 mol Ag tạo thành. Giá trị của m là :

A. 44,4 g B. 31,2 g C. 30,8 g D. 35,6 g

Câu 10: Cho x gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol HCl thu được dung dịch Z

chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Z thì đồ thị

biểu diễn lượng kết tủa phụ thuộc vào lượng OH- như sau :

Giá trị của x là :

A. 32,4 B. 20,25 C. 26,1 D. 27,0

Câu 11: Cho 360g Glucozo lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp

thụ vào dung dịch NaOH dư được 318g muối. Hiệu suất phản ứng lên men là :

A. 50% B. 62,5% C. 75% D. 80%

Câu 12: Cho m gam Na vào 100 ml dung dịch AlCl3 2M, sau các phản ứng thu được 7,8g kết

tủa. Giá trị của m là :

A. 6,9g B. 16,1g C. 10,8 hoặc 6,9 D. 6,9 hoặc 16,1

Câu 13: Nhôm bền trong môi trường khí và nước do :

A. Có mạng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ

B. Nhôm có tính thụ động với không khí và nước

C. Nhôm là kim loại kém hoạt động

D. Có màng hidroxit Al2O3 bền vững bảo vệ

Câu 14: Cho dung dịch A chứa 1 mol CH3COOH tác dụng với dung dịch chứa 0,8 mol

C2H5OH, hiệu suất phản ứng đạt 80%. Khối lượng este thu được là :

A. 65,32g B. 88,00g C. 70,40g D. 56,32g

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo