
Trang 1/4 - Mã đề thi 132
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Số báo danh: ..........................................................................
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
A. 12,0. B. 6,4. C. 6,8. D. 12,4. Câu 2: Công thức phân tử của đường nho là
A. (C6H10O5)n. B. C6H12O6. C. C6H14O6. D. C12H22O11. Câu 3: Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Ở điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác axit hoặc enzim, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Hidro hóa hoàn toàn chất Y thu được chất Z. Chất Z,Y,X lần lượt là
A. sobitol, glucozơ, tinh bột B. xenlulozơ, glucozơ, sobitol C. tinh bột, glucozơ, sobitol D. xenlulozơ, axit gluconic, glucozơ Câu 4: Thủy phân este X trong dd NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COOCH3. B. C2H5COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5. Câu 5: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?
A. H2. B. N2. C. CO2. D. O2.
Câu 6: Kim loại nào sau đây không tan trong nước ở nhiệt độ thường?
A. Ba. B. Na. C. Fe. D. K. Câu 7: Dung dịch Fe(NO3)2 không tác dụng với chất nào sau đây?
A. NaOH. B. AgNO3. C. Cu. D. HCl. Câu 8: Cho x mol Gly-Ala tác dụng vừa đủ với dd chứa 0,4 mol NaOH, đun nóng. Giá trị của x là
A. 0,4. B. 0,2. C. 0,1. D. 0,3. Câu 9: Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin). Chất trong dãy có lực bazơ yếu nhất là
A. C6H5NH2. B. NH3. C. C2H5NH2. D. CH3NH2. Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 6,84 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, saccarozzơ, xenlulozơ, cần dùng V lít O2 ( đktc), thu được 3,96 gam H2O Giá trị của V là
A. 6,72. B. 5,367 C. 5,6. D. 5,376.
Câu 11: Phản ứng hóa học: Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O có phương trình ion rút gọn là
A. Ca(OH)2 + 2H+ → Ca2+ + H2O B. H+ + OH- → H2O. C. OH- + HCl → 2Cl- + H2O D. Ca2+ + 2Cl- → CaCl2 Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Anilin là chất lỏng tan nhiều trong nước. B. Phân từ Gly-Ala có 1 liên kết peptit. C. Phân tử valin có 2 nguyên tử nitơ. D. Dung dịch glyxin có phản ứng màu biure.
DeThi.edu.vn
Trang 2/4 - Mã đề thi 132
Câu 13: Chảo không dính được phủ bằng
A. politetrafloroetilen. B. poliisopren. C. polietilen. D. polipropilen. Câu 14: Thực hiện phản ứng este hóa giữa m gam ancol etylic với lượng dư axit axetic, thu được 8,8 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là 50%. Giá trị của m là
A. 9,2. B. 2,3. C. 4,6 . D. 6,9. Câu 15: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?
A. Tơ tằm. B. Tơ visco. C. Tơ xenlulozơ axetat. D. Tơ nilon-6,6. Câu 16: Hợp chất nào dưới đây thuộc loại aminoaxit?
A. C2H5NH2. B. H2NCH2COOH. C. CH3COOC2H5. D. HCOONH4. Câu 17: Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể gây tử vong. Tên gọi khác của etanol là
A. etanal. B. axitfomic. C. ancol etylic. D. phenol. Câu 18: Kim loại Al tan được trong dung dịch nào sau đây?
A. Dung dịch HCl đặc, nguội. B. Dung dịch HNO3 đặc, nguội. C. Dung dịch H2SO4 đặc, nguội. D. Dung dịch MgSO4. Câu 19: Hỗn hợp Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được dung dịch muối trung hòa chứa chất tan là
A. FeSO4 B. Fe2(SO4)3 và FeSO4. C. CuSO4 và Fe2(SO4)3. D. CuSO4 và FeSO4. Câu 20: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt. B. Các …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.