
Biên soạn: GV Nguyễn Văn San – Trường THPT Thiệu Hóa MĐ 222 Trang- 1
Trường THPT Thiệu Hóa ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020 (Đề tham khảo 22) BÀI THI: KHTN- Môn: HOÁ HỌC
Câu 41: Chọn C. Câu 42: Chọn A. Câu 43: Chọn C. Câu 44: Chọn B. CH3COO-CH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO. Câu 45: Chọn C. Câu 46: Chọn B. Câu 47: Chọn B. Câu 48: Chọn C. Câu 49: Chọn C. Điều kiện của monome tham gia phản ứng trùng ngưng là có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng. Chất này đồng trùng ngưng với axit adipic tạo ra tơ nilon-6,6. Câu 50: Chọn B. Câu 51: Chọn C: C12H22O11. Câu 52: Chọn A. K là kim loại kiềm Câu 53: Chọn A. Câu 54: Chọn C. Câu 55: Chọn C: Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2CO2 + 2H2O Câu 56: Chọn A. Câu 57: Chọn A. Câu 58: Chọn A. CH≡C-CH2-CH3 + AgNO3 + NH3 →CAg≡C-CH2-CH3 + NH4NO3. Câu 59: Chọn A Quy đổi saccarozơ thành C và H2O
lít
Câu 60: Chọn A. Câu 61: Chọn B. M + H2SO4 → MSO4 + H2 0,5 ← 0,5 BTKL ta có m(muối) = 20 + 98.0,5 -1 = 68 gam Câu 62: Chọn A. Ta có n(Al) = 0,4 mol. 2Al + 2KOH + 2H2O →2KAlO2 + 3H2 0,4 → 0,6 => V = 0,6.22,4 = 13,44. Câu 63: Chọn D. CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2 C2H2+ 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3 Câu 64: Chọn B. Tạo ra kết tủa trắng mới đúng Câu 65: Chọn B. C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 180 92 360 184 Câu 66: Chọn A. H2NRCOOH + HCl → NH3ClRCOOH 0,2 0,2 0,2 => m(X) = 25,1 - 36,5.0,2 = 17,8 => M(X) = 89 Alanin. Câu 67: Chọn A. (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 ( glucoz[ơ) CH2OH[CHOH]4CHO + H2 CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol) Câu 68: Chọn A. Phải xảy ra ăn mòn điện hóa mới đúng. Câu 69: Chọn B: Gồm: + AgNO3: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag Sau đó do AgNO3 dư: Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag + HNO3: Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Câu 70: Chọn B: Gồm nilon-6, và nilon-6,6. Câu 71: Chọn B.
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2 0,02 0,04 0,02 => n(H+) còn = 0,02
t
2 2 O CO n n 0,6
2 O V 13,44
menruou
, H t
, Ni t
2 Fe HCl H n 0,02;n 0,06 n 0,02
DeThi.edu.vn
Biên soạn: GV Nguyễn Văn San – Trường THPT Thiệu Hóa MĐ 222 Trang- 2
3Fe2+ + 4H+ + NO3- → 3Fe3+ + NO + 2H2O Bđ 0,02 0,02 Pứ 0,015 0,02 => n(Fe2+) còn = 0,005: Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag 0,005 0,005 Ag+ + Cl- → AgCl 0,06 0,06 => m = 143,5.0,06 + 108.0,005 = 9,15 Câu 72: Chọn A. E gồm HCOOCH2C6H5; C6H5COOCH3; CH3COOC6H5; HCOOC6H4CH3 ( gồm các vị trí o-,m-, và p-). Cho ancol Y tác dụng với Na dư => n(ancol) = 2n(H2) = 0,04 = n(este tạo bởi ancol) => n(este tạo bởi hợp chất phenol) = 0,08 -0,04 = 0,04 Gọi CT chung của este tạo bởi ancol là RCOOR' 0,04 mol; và este của hợp chất phenol có dạng R1COOC6H4R2 0,04 mol. RCOOR' + KOH RCOOK + R'OH 0,04 0,04 0,04 R1COOC6H4R2 + 2KOH R1COOK + R2C6H4OK + H2O 0,04 0,08 0,04 ĐLBT 136.0,08 + 56.0,12 = m + 3,18 + 18.0,04 => m = 13,7 gam. Câu 73: Chọn A : đó là phát biểu (4). Phát biểu (1) sai vì không có chất nào trong hỗn hợp phản ứng cũng như tan trongb nước. Phát biểu (2) sai vì Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+, nên Cu dễ bị oxi hóa hơn Fe2+. Phát biểu (3) sai vì xảy ra ăn mòn điện hóa mới đúng. Phát biểu (5) sai vì thạch cao nung CaSO4.H2O mới dùng để nặn tượng, bó bột trong y tế. Câu 74: Chọn C. Ta có mkhí = 8,08-1,6 = 6,48; nNaOH = 0,06 mol; mmuối sau = 5,1 gam. Ta có sơ đồ phản ứng: nNaOH NanX 0,06 0,06/n ta có khối lượng muối = (23n+X).0,06/n = 5,1 Rút ra X =62n, chỉ có n = 1, và X =62 đó là gốc NO3. Vậy khí là NO2, O2, và có thể có nước 2NaOH + 2NO2 + 0,5O2 2NaNO3 + H2O 0,06 0,06 0,015 Khi đó ta có mnước = 6,48-46.0,06-32.0,015 = 3,24, =>nnước = 0,18 mol Gọi muối A có dạng: M(NO3)x.yH2O khi đó ta có x/y = 0,06/0,18 =1/3 rút ra y =3x. Ta có phản ứng: 2 M(NO3)x.yH2O M2Ox + 2xNO2 + 0,5xO2 + 2yH2O 2(M +62x+ 18y) = 2( M + 116x) 2M + 16x 8,08 1,6 Ta rút ra 1,6.2.(M + 116x) = 8,08.(2M + 16x) rút ra M = (56/3).x vậy x = 3, và M =56 (Fe) Muối A là Fe(NO3)3.9H2O => %m(Fe) = 56: 404 = 13,86%. => chọn C. Câu 75: Chọn A.
Bảo toàn khối lượng Do tạo bởi các axit béo no nên số lien kết pi trong gốc axit của triglixerit =0, => n(CO2) – n(H2O) = (k+2)n(chất béo); với k=0, => n(chất béo) = 0,01. BTNT cho O: Ta có …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.