
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 THPT
HÀ TĨNH NĂM HỌC 2014-2015
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HOÁ HỌC Câu 1: 1. Khi cho photpho tác dụng với clo dư thu được chất A, còn khi clo thiếu thu được chất B. Hãy xác định hình dạng phân tử của A, B? Giải thích? 2. Khí C không màu khi sục qua dung dịch brom làm dung dịch đậm màu hơn, khí D không màu khi sục qua dung dịch brom làm dung dịch mất màu. Dung dịch muối natri (muối E) trong suốt khi cho thêm dung dịch H2SO4 loãng thấy có khí D thoát ra và dung dịch bị vẫn đục. Xác định C, D, E viết các phương trình phản ứng. 3. Khi nung hỗn hợp SiO2 với than cốc trong Cl2 khoảng 9500C thu được một chất khí X và một chất lỏng Y. Y có khả năng bốc khói trong không khí ẩm. Viết phương trình phản ứng xẩy ra và giải thích tại sao Y lại bốc khói trong không khí ẩm.
Hướng dẫn chấm
Câu 1 Nội dung Điểm
1
A là PCl5; B là PCl3 Phân tử A có hình lưỡng chóp tam giác vì P lai hóa sp3d Phân tử B có hình tứ diện vì P lai hóa sp3
1
2
C là HI, D là là SO2, E là Na2S2O3 2HI + Br2 2HBr +I2 SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr Na2S2O3 + H2SO4 Na2SO4 + SO2 + S + H2O. Thí sinh có thể tìm các chất khác có tính chất tương tự : ví dụ HI, H2S, Na2S2
1
3
X là CO, Y là SiCl4 *. SiO2 + 2C + 2Cl2 SiCl4 + 2CO SiCl4 + (n+2)H2O SiO2.nH2O + 4HCl *. SiCl4 tác dụng với H2O trong không khí ẩm làm HCl bay hơi, HCl tan trong nước có trong không khí ẩm tạo thành giọt nhỏ nhìn như khói.
1
Câu 2: 1. Hợp chất X có công thức C10H18O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol) (a) X + 2NaOH X1 + 2X2 (b) X1 + H2SO4 X3 + Na2SO4 (c) nX3 + nX4 nilon-6,6 + 2nH2O (d) X2 + X3 X5 + H2O Xác định công thức cấu tạo các chất X1, X2...X5 viết các phương trình phản ứng. 2. a. Hãy so sánh nhiệt độ sôi của phenol với anilin? Giải thích? b. Hãy so sánh nhiệt độ sôi của catechol (o-HOC6H4OH) với hiđroquinon (p-HOC6H4OH)? Giải thích? c. Tại sao trong dầu mỏ chủ yếu tồn tại hidrocac bon no và hidrocacbon thơm mà không tồn tại hidrocacbon không no? d. Prisman là chất lỏng có công thức phân tử C6H6 điều chế được năm 1973. * Viết công thức cấu tạo của Prisman. * Tại sao Prisman lại là chất dễ nổ. Hướng dẫn chấm
9000C
DeThi.edu.vn
Câu 2 Nội dung Điểm
1
Vì X3 phải là HOOC-CH2-CH2-CH2-CH2-COOH X2 là C2H5OH X1 là C2H5OOC-(CH2)4-COOC2H5 X4 là H2N(CH2)6NH2 và X5 là C2H5OOC-(CH2)4-COOH (a) C2H5OOC(CH2)4COOC2H5 (X) + 2NaOH NaOOC(CH2)4COONa(X1) +
C2H5OH (X2) (b) NaOOC(CH2)4COONa(X1) + H2SO4 HOOC(CH2)4COOH(X3) + Na2SO4 (c) nHOOC(CH2)4COOH(X3) + nNH2(CH2)6NH2 (X4) nilon-6,6 + 2nH2O (d) C2H5OH(X2) + HOOC(CH2)4COOH (X3) C2H5OOC-(CH2)4-COOH(X5)
+ H2O
1
2
a. Phenol có nhiệt độ sôi cao hơn anilin vì O có độ âm điện lớn hơn N nên tạo ra được liên kết H bền hơn
b. Catechol có liên kết hidro nội phân tử nên số liên kết liên phân tử ít hơn so với hiđroquinon nên hiđroquinon có nhiệt độ sôi cao hơn catechol.
c. Trong dầu mỏ chủ yếu tồn tại hidrocacbon no và hidrocacbon thơm vì 2 loại này bền còn hidrocacbon không no kém bền nên không tồn tại. d. * Công thức cấu tạo của Prisman là
* Prisman dễ nổ vì phân tử có nhiều mạch vòng 3 cạnh và 4 cạnh kém bền.
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 3: 1. Hợp chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 14,4 gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch có chứa 22,4 gam một muối. Xác định công thức cấu tạo có thể có của X.
2. Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ trong môi trường axit, với hiệu suất lần lượt bằng 60% và 70% thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được m gam Ag. Tính m.
Hướng dẫn chấm
Câu 3 Nội dung Điểm
1
Số mol X = 0,1 mol, tổng số vòng + liên kết của phân tử X bằng 3. X tác dụng tối đa với NaOH tỷ lệ 1:2 - TH1: X + NaOH muối + ... Ta có 14,4+0,1*40<22,4 loại -TH2: X + 2NaOH muối + hỗn hợp Y Ta có 14,4+0,2*40=22,4 + mY mY=0 X là este vòng X + 2NaOH 2HO-R-COONa …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.