Quảng cáo
Bài tập luyện thi học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 12 Liên kết hoá học - Định luật tuần hoàn
QR

Bài tập luyện thi học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 12 Liên kết hoá học - Định luật tuần hoàn

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

BÀI TẬP LIÊN KẾT HOÁ HỌC - ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

Bài 1:

1. Tại sao năng lượng liên kết đôi C=C (614 kJ/mol) không lớn gấp đôi năng lượng liên kết đơn C-C (374 kJ/mol)? 2. Các nhà hoá học dùng laser phát ra ánh sáng có năng lượng xác định để phá vỡ liên kết hoá học. Hỏi một photon có năng lượng tối thiểu và tần số là bao nhiêu để phân li một phân tử Cl2? Biết năng lượng phân li Cl-Cl là 243 kJ/mol. Bài 2: Trong phân tử H2O, độ dài liên kết O-H là 0,96.10-10 m và góc liên kết HOH là 104,5o. Tính khoảng cách giữa tâm hai nguyên tử H trong phân tử H2O. Bài 3: Viết công thức cấu tạo Lewis và cho biết cộng hoá trị của các nguyên tố trong các chất sau:

1. CO, CO2, H2CO3. 2. N2, NH3, N2O, N2O3, N2O4, N2O5, HNO2, HNO3 3. P2O5, PCl3, PCl5, H3PO4, H3PO3 4. SO2, SO3, H2S, H2SO3, H2SO4, SF6 5. Cl2O, Cl2O3, Cl2O5, Cl2O7, HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4 Bài 4:

1. Dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion sau (không cần giải thích):

a. BeH2, CO2, SO2, H2O, SCl2, OF2, HCN, C2H2, NO2-, ClO2- b. BF3, NH3, NF3, SO3, CH2O, H3O+, CO32-, SO32-, NO3-, ClO3- c. CH4, XeF4, NH4+, SO42-, PO43-, ClO4-. 2. Trong các phân tử: BeH2, H2O, NH3, BF3

Phân tử nào có liên kết phân cực nhất, phân tử nào có cực, phân tử nào không có cực? Giải thích. 3. Giải thích tại sao momen lưỡng cực của phân tử NH3 (1,46D) lớn hơn nhiều so với momen lưỡng cực của phân tử NF3 (0,2D) mặc dù 2 phân tử có dạng hình học tương tự nhau và độ phân cực của liên kết không khác nhau nhiều? Bài 5: Đicloetilen (công thức phân tử là C2H2Cl2) có 3 đồng phân ký hiệu là X, Y, Z.

Chất X không phân cực, còn chất Z phân cực. Chất X và chất Z cộng H2 cho cùng một sản phẩm là CH2Cl-CH2Cl. 1. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z 2. Chất Y có phân cực hay không? 3. So sánh nhiệt độ sôi của X và Z. Giải thích. Bài 6:

1. Cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm trong các phân tử và ion sau:

a) PCl5, PCl3, SO2, SO3, SF6, BrF5, XeF4 b) CO32-, SO42-, SO32-, NO2-, NO3-, ClO-, ClO2-, ClO3-, ClO4-, ICl4-, NH4+, H3O+, NO2+ 2. Cho biết trạng thái lai hoá của các nguyên tử C trong phân tử sau:

CH3-CH=CH-CH(CH3)-CH=C(CH3)-CCH Bài 7: Mô tả sự tạo thành các phân tử sau theo thuyết lai hoá (nêu trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm và vẽ sự xen phủ obitan, có biểu diễn số electron trên các obitan):

BeH2, CO2, NH3, H2O, C2H2, C2H4. Bài 8 (HSG Quốc gia – 2002):

Áp dụng thuyết lai hoá giải thích kết quả của thực nghiệm xác định được BeH2, CO2 đều là phân tử thẳng.

DeThi.edu.vn

2

Bài 9 (HSG Quốc gia – 2003): 1. Nhôm clorua khi hoà tan vào một số dung môi hoặc khi bay hơi ë nhiệt độ không quá cao thì tồn tại ë dạng đime (Al2Cl6). Ở nhiệt độ cao (7000C) đime bị phân li thành monome (AlCl3). Viết công thức cấu tạo Lewis của phân tử đime và monome. Cho biết kiểu lai hoá của nguyên tử nhôm, kiểu liên kết trong mỗi phân tử. Mô tả cấu trúc hình học của các phân tử đó. 2. Phân tử HF và phân tử H2O có momen lưỡng cực, phân tử khối gần bằng nhau (HF 1,91 Debye, H2O 1,84 Debye, MHF 20, 18); nhưng nhiệt độ nóng chảy của hiđroflorua là – 830C thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 00C, hãy giải thích vì sao? Baìi 10: KBr kãút tinh trong maỷng lổồùi giọỳng nhổ maỷng lổồùi NaCl. a) Haợy veợ sồ õọử cáúu truùc cuía mọỹt tãú baìo sồ âàóng KBr. b) Mọỹt tãú baìo sồ âàóng coù máúy ion K+ vaì máúy ion Br-?

c) Haîy tênh khäúi læåüng riãng cuía KBr. Cho biãút caûnh cuía tãú baìo så âàóng a = 6,56 ; K= 9,098; Br = 79,904. Baìi 11: a) Haîy veî så âäö cáúu truïc cuía maûng læåïi tinh thãø CsCl. b) Mäùi tãú baìo så âàóng coï máúy ion Cs+ vaì máúy ion Cl-? c) Haîy tênh khäúi læåüng cuía mäùi tãú baìo ( Cs = 132,905; Cl = 35,453 ). Baìi 12 : Vonfram taûo ra caïc tinh thãø láûp phæång tám khäúi. Khäúi læåüng riãng cuía W laì 19,3g/cm3. a) Haîy tênh âäü daìi ä maûng cå såí. (W = 183,8). b) Tênh khoaíng caïch ngàõn nháút tæì mäüt nguyãn tæí W âãún mäüt nguyãn tæí laïng riãöng gáön nháút. Mäùi nguyãn tæí W bao quanh båíi bao nhiãu nguyãn tæí nhæ váûy, säú phäúi trê cuía W laì bao nhiãu ? Bài 13 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo