
Trang 1 / 10
ĐáP áN MộT Số Đề THI CHọN HS GIỏI VIệT NAM Và QUốC Tế
I. Đề thi chọn HSG Quốc gia
Năm học 2000 – 2001: Câu III.1:
a) Zn[Hg(SCN)4] + 16 H2O Zn2+ + Hg2+ + 4 HCN + 4 SO42- + 24 H+ + 24 e
6 IO3- + Cl- + 6 H+ + 4 e ICl + 3 H2O
Zn[Hg(SCN)4] + 6 IO3- + 6 Cl- + 8 H+ Zn2+ + Hg2+ + 4 HCN + 4 SO42- + + 6 ICl + 2 H2O
Eo IO3-/ ICl > Eo SO42-, HCN / Zn[Hg(SCN)4]
b) 2 Cu(NH3)m2+ + 2 CN - + e Cu(CN)2- + m NH3 CN - + 2 OH- CNO- + H2O + 2 e
2 Cu(NH3)m2+ + 5 CN- + 2 OH- 2 Cu(CN)2- + 2m NH3 + CNO- + H2O
Eo Cu(NH3)m 2+/ Cu(CN)2- > Eo CNO- / CN -
Câu IV.2:
2. a) Tính độ điện li của dung dịch CH3NH2 0,010M: CH3NH2 + H2O CH3NH3+ + OH- Kb = 10-14/10-10,64 = 10-3,36
c c c-x x x
b) Độ điện li thay đổi ra sao khi
- Pha loãng dung dịch ra 50 lần:
-Khi có mặt NaOH 0,0010M:
NaOH = Na+ + OH-
CH3NH2 + H2O CH3NH3+ + OH- 10-3,36 (1) c 0,01 1. 10-3
0,01 - x x 1. 10-3 + x
giảm vì OH- của NaOH làm chuyển dịch cân bằng (1) sang trái.
- Khi có mặt CH3COOH 0,0010M:
3 36 ,3 2
b
2
10 . 88 ,1 x 10 x 010 ,0
x K x c
x % 8, 18 10 10
10 . 88 ,1 2 2
3
4 2
NH CH 10 .2 50 10 C
2 3
3 36 ,3 3
10 49 ,1 x 10 x 01 ,0
) x 10 ( x
% 9, 14 10 10
10 49 ,1 2 2
3
4 36 ,3 4
2
10 . 49 ,1 x 10 x 10 2
x
% 5, 74 10 10 2
10 49 ,1 2 4
4
DeThi.edu.vn
Trang 2 / 10
CH3COOH CH3COO- + H+ ; Ka = 10-4,76
CH3NH2 + H+ CH3NH3 + ; Ka -1 = 1010,64
CH3COOH + CH3NH2 CH3NH3 + + CH3COO- ; K = Ka.Ka -1 = 105,88
K rất lớn, phản ứng xảy ra hoàn toàn CCH3NH3 + = CCH3COOH = 1,0 10-3 ; CCH3NH2 = 9 10-3
CH3NH2 + H2O CH3NH3+ + OH- ; Kb= 10-3
c 9.10-3 1.10-3
9.10-3 - x 10-3 + x x
CH3NH3 + = (1,39 + 1).10-3 = 2,39 10-3
tăng vì CH3NH2 tương tác với CH3COOH. - Khi có mặt HCOONa 1,00M:
HCOONa HCOO- + Na+
HCOO- + H2O HCOOH + OH- (1)
Ka HCOOH > Ka CH3COOH ( = 10-4,76 ) nên K, b < 10-14 / 10-4,76 = 10-9,24 << Kb(10-3,36). Vậy cân bằng (2) không ảnh hưởng gì đến cân bằng (1)
CH3NH2 + H2O CH3NH3+ + OH- Kb= 10-3,36
và do đó độ điện li của CH3NH2 không thay đổi khi có mặt HCOONa. Năm học 2001 – 2002: Câu II: 1. a) Eo Fe3+/Fe2+ = +0,77 V > Eo Fe2+/Fe = -0,44 V nên: Tính oxi hoá: Fe3+ mạnh hơn Fe2+ Tính khử: Fe mạnh hơn Fe2+
Do đó phản ứng tự phát xảy ra giữa 2 cặp là: 2 Fe3+ + Fe 3 Fe2+ Như vậy Fe tan trong dung dịch Fe(SO4)3 tạo thành muối FeSO4, làm nhạt màu vàng ( hoặc đỏ nâu) của ion Fe3+ và cuối cùng làm mất màu (hoặc tạo màu xanh nhạt) dung dịch. b) Eo Cu+/Cu = + 0,52 V > Eo Cu2+/Cu+ = + 0,16 V nên: Tính oxi hoá: Cu+ mạnh hơn Cu2+ Tính khử: Cu+ mạnh hơn Cu Do đó phản ứng tự phát xảy ra giữa 2 cặp là: Cu+ + Cu+ Cu2+ + Cu Phản ứng nghịch (Cu2+ phản ứng với Cu tạo thành ion Cu+) không xảy ra. Do đó khi bỏ bột đồng vào dung dịch CuSO4 không xảy ra phản ứng và quan sát không thấy hiện tượng gì. 2. a) Tính pH của dung dịch Na2S 2 Na+ + S2- 0,01 0,01 KI K+ + I-
0,06 0,06 Na2SO4 2Na+ + SO42- 0,05 0,05 S2- + H2O HS- + OH- Kb(1) = 10-1,1 (1)
% 9, 23 10 10
10 39 ,2 2 2
3
3 36 ,3 3
3
10 . 39 ,1 x 10 x 10 .9
) x 10 ( x
25 , 10 75 ,3
14
b , 10 10
10 K
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.