
1
Sở giáo dục và đào tạo Hướng dẫn chấm đề thi chọn đội tuyển hà Tây dự thi học sinh giỏi quốc gia năm 2003
Môn: hoá học Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Câu I: 1. Có các nguyên tố hoá học sau: H, F, Cl, Br, I. a) Hãy viết công thức phân tử tất cả các chất được tạo ra từ các nguyên tố đó. b) Cho biết các phân tử được tạo ra ë a) thuộc loại liên kết hoá học nào? Tại sao ? c) So sánh độ bền liên kết, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tính khử và tính axit của các hợp chất với hidro? (Giải thích tóm tắt). 2. Viết các phương trình hoá học từ Na2Cr2O7 , C (than đá), Al (bột nhôm) và các điều kiện cần thiết để thu được Cr. 3. CrO2Cl2 (cromyl clorua) là một hoá chất quan trọng. Hãy viết các phương trình hoá học tạo ra CrO2Cl2 từ:
a) CrO3 tác dụng với axit HCl. b) Cho K2Cr2O7 tác dụng với KCl trong H2SO4 đặc, nóng. Lời giải: 1. a) và b): - Đơn chất X2 : 5 chất (đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực) - Hợp chất HX, XX’( X’ là halogen mạnh hơn) : 15 chất (đều có liên kết cộng hoá trị phân cực). c) - Độ bền liên kết: HF > HCl > HBr > HI do độ dài liên kết tăng, năng lượng liên kết giảm. - Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi: HF > HCl do HF có liên kết hidro liên phân tử. - Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi: HCl < HBr < HI do phân tử khối tăng. - Tính khử HF < HCl < HBr < HI và tính axit HF < HCl < HBr < HI do độ dài liên kết tăng, năng lượng liên kết giảm. 2. tOC
Na2Cr2O7 + 2 C Cr2O3 + Na2CO3 + CO . tOC
Cr2O3 + 2 Al Al2O3 + 2 Cr 3.
CrO3 + 2 HCl CrO2Cl2 + H2O
K2Cr2O7 + 4 KCl + 3 H2SO4 2 CrO2Cl + 3 K2SO4 + 3 H2O Câu II : 1. Vận dụng lÝ thuyết Bronstet về axit – bazơ hãy giải thích tính axit – bazơ trong dung dịch nước của các chât sau:
a) BaCl2 ; b) K2S ; c) NH4HS ; d) NaHSO3 2. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi pin phóng điện thì xảy ra phản ứng khử ion Fe3+ bởi Cu .
a) Tính nồng độ các chất còn lại trong các dung dịch khi pin phóng điện hoàn toàn (giả sử nồng độ các chất trước phản ứng đều bằng 0,010M).
toC
DeThi.edu.vn
2
b) Sức điện động của pin sẽ tăng hay giảm nếu:
- Thêm một ít KI - Thêm ít NH3 vào dung dịch ë cực đồng (dung dịch A).
- Thêm một ít KMnO4 (môi trường axit) - Thêm ít NaF - Thêm ít NaOH vào dung dịch của cực chứa Fe3+ (dung dịch B). Lời giải: 1. a) BaCl2 Ba2+ + 2 Cl-
H2O H+ + OH-
H+ = OH- ; pH = 7 (dung dịch trung tính)
b) K2S 2 K+ + S2-
H2O H+ + OH- S2- + H2O HS- + OH- HS- + H2O H2S + OH-
OH- H+ ; pH 7 (dung dịch bazơ)
c) NH4HS NH4+ + HS- H2O H+ + OH- NH4+ NH3 + H+ (1) Ka = 10-9,24 HS- S2- + H+ (2) Ka 2 = 10-13 HS- + H2O H2S + OH- (3) Kb = 10-7
NH4HS vừa có khả năng cho proton (1) và (2), vùa có khả năng nhận proton (3), nó là hợp chất lưỡng tính. Tuy vậy, khả năng nhận proton có hơn khả năng cho proton (Kb Ka Ka 2) nên dung dịch có phản ứng bazơ yếu.
d) NaHSO3 Na+ + HSO3- H2O H+ + OH- HSO3- H+ + SO32- (1) K1 = 10-7 HSO3- + H2O H2O + SO2 + OH- (2) Kb = 10-12 HSO3- vừa có khả năng cho proton (1) , vùa có khả năng nhận proton (2), nó là hợp chất lưỡng tính. Tuy vậy Ka Kb) nên dung dịch có phản ứng axit. 2. 2 Fe3+ + Cu 2 Fe2+ + Cu2+ K =1015 K rất lớn, coi phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a) CFe2+ = CFe3+ (đã phản ứng) + nồng độ ban đầu = 0,020 M CCu2+ = 1/2 CFe3+ + nồng độ ban đầu = 0,0150 M Nồng độ Fe3+ coi như đã hết. b) - Khi thêm KI vào dung dịch A:
4 I- + 2 Cu2+ 2 CuI + Fe Nồng độ Cu2+ giảm ECu2+/Cu giảm Epin tăng
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.