
1
Sở giáo dục và đào tạo đề thi chọn đội tuyển dự thi hải Phòng học sinh giỏi quốc gia năm 2005 Môn: hoá học Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Câu I:
1. A, B, ... Z có công thức sau:
A: CaCO3 E: CaC2 K: Ca(OH)2 Q: H2NCN X: NH4OCN
B: CO2 G: CO L: CaCN2 R: H2NCONH2 Z: ClCN
D: CaO J: C2H2 M: Ca(HCN2)2 T: NH3
R được sử dụng làm phân bón trong nông nghiệp. Vào năm 1828 Friedrich Wohler đã tổng hợp chất này từ việc đốt nóng muối X. Thủy phân R cho 2 chất khí , một trong hai khí này tác dụng với Z tạo thành Q. Từ chất ban đầu A cũng điều chế được R.
a) Viết các phương trình phản ứng để minh hoạ. Các hoá chất và điều kiện cần thiết có đủ.
b) Viết hai công thức Lewis – cấu trúc (có thể) của Q.
2. a) Vôi sống (CaO) được sản xuất trong công nghiệp bằng cách nung đá vôi ở nhiệt độ khoảng 900–1000 °C.
Viết phương trình phản ứng.
b) Vôi tôi tan ít trong nước, ở 20°C có độ tan L = 1,26 g/L.
Tính nồng độ ion canxi và trị số pH của dung dịch nước vôi trong ở 20°C.
c) Dẫn cacbon dioxit vào dung dịch nước vôi trong, có xuất hiện kết tủa.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
d) Nếu dẫn cacbon dioxit vào dung dịch canxi clorua không thấy xuất hiện kết tủa.
Giải thích hiện tượng trên.
C©u II:
Một dung dịch chứa 160,0 g nước và 100,0 g canxi nitrat với điện cực than chì được điện phân trong 12 giờ với dòng điện 5,00A. Khi kết thúc điện phân, khối lượng dung dịch giảm 41,9 g. Tính lượng canxi nitrat tetrahidrat (Ca(NO3)2ã4 H2O) tối đa có thể hòa tan được trong 100,0 g nước ở nhiệt độ này.
DeThi.edu.vn
2
C©u III:
1. Người ta dùng kali iodua để xác định hàm lượng đồng trong dung dịch chứa ion Cu2+. Màu của dung dịch chuyển thành nâu vàng và tạo kết tủa trắng xám.
a) Vì sao dung dịch có màu nâu vàng? Xác định chất kết tủa màu trắng xám.
b) Viết và cân bằng phương trình phản ứng.
2. a) Sự phân chia 235U cho nhiều sản phẩm và từ 2 đến 3 nơtron. Một trong các sản phẩm của quá trình phân chia hạt nhân là 95Kr. Viết và cân bằng phương trình phản ứng của quá trình phân chia này, giả thiết rằng đã bức xạ 2 nơtron.
b) Dưới đây là thế oxi hóa tiêu chuẩn của urani với các mức oxi hóa khác nhau:
UO22+ + 4H+ + 2e U4+ + 2H2O E = + 0,32 V
UO22+ + e UO2+ E = + 0,06 V
UO2+ + 4H+ + e U4+ + 2H2O E = + 0,58 V
U4+ + e U3+ E = – 0,63 V
H + + e ½ H2 tại pH = 7 E = – 0,42 V
Viết và cân bằng phương trình phản ứng để giải thích vì sao dung dịch chứa ion UO2+ và U3+ trong nước không bền.
C©u IV:
1. Xét ion phức [CoCl(NH3)5]2+.
a) Tên của ion phức này là gì? Hãy cho biết mức oxi hóa của Co trong ion phức.
b) Viết công thức cấu trúc của ion phức này.
c) Khi thay thế hai phân tử NH3 bằng hai ion clorua thu được một phức khác. Viết công thức của phức mới. Phức này có thể có bao nhiêu đồng phân? Viết công thức cấu trúc của chúng và cho biết chúng thuộc loại đồng phân nào?
d) Trong dung dịch axit hóa, Fe2+ khử [CoCl(NH3)]2+ để tạo Co2+. Viết và cân bằng phương trình phản ứng.
2. Khi thêm ion Co3+ vào nước amoniac xảy ra phản ứng sau:
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.