Quảng cáo
Đáp án đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi dự thi Quốc gia môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Sở giáo dục và đào tạo Đăk Lăk
QR

Đáp án đề thi chọn đội tuyển học sinh giỏi dự thi Quốc gia môn Hóa học Lớp 12 - Năm học 2015-2016 - Sở giáo dục và đào tạo Đăk Lăk

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH ĐẮK LẮK

KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI

DỰ THI QUỐC GIA NĂM HỌC 2015-2016

MÔN: HOÁ HỌC LỚP 12 – THPT

Ngày thi: 23/10/2015

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN: HÓA HỌC (Đáp án, biểu điểm và hướng dẫn chấm gồm tất cả 07 trang)

A. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu Đáp án Điểm

1. (0,75đ) a) Do nhóm CN có hiệu ứng –I làm tăng khả năng tách H+, tính axit tăng b) Do hiệu ứng cảm ứng tắt nhanh theo chiều dài mạch cacbon c) Do nhóm CN nằm gần nhóm COOH (axit (I) và (III), axit (III) có nhóm CH3 có hiệu ứng +I (Giải thích đúng mỗi ý cho 0,25 điểm)

0,75

2. (1,0 đ)

(Xác định đúng mỗi sản phẩm và đọc đúng tên cho 0,25 điểm)

1,0

Câu 1 (2,5 đ)

3. (0,75 đ)

Phản ứng phân hủy xảy ra như sau: Ar-N2+ → Ar+ + N2 (1)

- Sự tăng nồng độ Cl- không ảnh hưởng đến tốc độ phân hủy muối điazoni, điều này chứng tỏ giai đoạn chậm là là giai đoạn phân hủy (1), nhanh là (2). - Sự tăng nồng độ Cl- làm tăng khả năng kết hợp của Ar+ và Cl- so với sự kết hợp của Ar+ với H2O. (Xác định được mỗi chất (A, B) cho 0,25 điểm, giải thích đúng cho 0,25 điểm)

0,75

Câu 2 (4,0 đ)

1. (1,5 đ)

1,5

CH3

H n-Pr OK K

TsCl

CH3

H n-Pr OH

CH3

H n-Pr OTs

C2H5OTs

C2H5OK

CH3

H n-Pr OC2H5

CH3

H C2H5O n-Pr

S

R

R

R

Ar

+

Cl

OH2

Ar-Cl

Ar-OH

H

+

Ar-OH H

+

(A)

(B)

+

(2)

CH3 H

O O EtONa

EtOH

C H3

O O CH2=CH-C-CH3

O CH2 C H3

O O

CH3

O O

CH3

O

CH3

-CH O OH2 - -

DeThi.edu.vn

(Xác định đúng mỗi sản phẩm cho 0,25 điểm)

2. (2,5 đ) X (C10H16) + 3H2 → sản phẩm C10H22. Theo các sản phẩm ozon phân → X mạch hở, có 3 nối đôi và tạo ra 2 mol CH2O nên có nhóm CH2=C. a) Các chất X thỏa mãn:

(Xác định mỗi công thức cho 0,25 điểm) b) X ancol CHI3 nancol = nX = 2,72/136 = 0,02 mol nCHI3 = 15,76/394 = 0,04 mol nCHI3 : nancol = 2 : 1 ancol có 2 nhóm CH3CH(OH)-. Vậy chỉ có chất X2 là thỏa mãn.

Các phản ứng:

0,75

0,75

0,5

0,5

Câu 3 (3,5 đ)

1. (1,75 đ)

(Xác định được mỗi chất cho 0,25 điểm) 2. (1,75 đ) Đặt CTPT của A: CxHyNz (x, y, z ∈ Z+) x : y : z = (74,074/12) : (8,642/1) : (17,284/14) = 5 : 7 : 1 (C5H7N)n

n=2 CTPT: C10H14N2

1,75

1,0

EtONa OH2

CH3

O O

CH2

O

OH

C H3 O

O

OH2

C H3 O

O

E1

-

CH3-C=CH-(CH2)2-C=CH2

CH3 CH-CH2

CH3-C=CH-C-(CH2)2-CH=CH2

CH3 CH2

CH3-C=C-(CH2)2-CH=CH2

CH3

CH=CH2

(X2) (X1) (X3)

2 H O  2 / I NaOH 

CH3-C=C-(CH2)2-CH=CH2

CH3

CH=CH2

(X2)

HOH

H2SO4 CH3-C-CH-(CH2)2-CH-CH3

CH3

CH-CH3

OH HO

OH

3 +

NaOH I2 CH3-C-CH-(CH2)2-COONa

CH3

COONa HO

CH3-C-CH-(CH2)2-CH-CH3

CH3

CH-CH3

OH HO

OH

CH3I +12 +8 +2 + 10NaI +10HOH

CH3

OH (A)

CH3

(B) (C)

CH3

OH (D) O

Br

(E)

OH

(F) (G)

 . 1,86.3,138 1 .100. 162 / 96,862 0,372 k m M g mol t      

DeThi.edu.vn

(Xác định được CTCT của A cho 0,75 điểm)

0,75

Câu 4 (5,5 đ)

1. (2,0 đ) 1 mol pentapeptit 3 mol glyxin + 1 mol alanin + 1 mol phenylalanin 1 mol pentapeptit H-Ala-Gly-OH + H-Gly-Ala-OH  alanin liên kết với 2 glyxin. Vì không thấy nitơ theo Van-Xlaica nên trong pentapeptit không thể có nhóm NH2 tự do. Vậy pentapeptit có thể có hai cấu trúc sau:

(Lý luận phù hợp cho 1,0 điểm; viết đúng 2 công thức cho 1,0 điểm) 2. (3,5 đ) A + dd KMnO4 loãng A + dd Br2/CCl4  A không no A + H2/Ni,t0 CH3(CH2)22COOH  A có 24C, mạch không phân nhánh A + [O] 2 axit  2 axit có dạng: CnH2n+1COOH (n≥1) và HOOC-(CH2)mCOOH (m≥0) Trường hợp 1: 156 – 3 ≤ 14n + 46 ≤ 156 + 3 131 – 2 ≤ 14m + 90 ≤ 131 + 2 7,6 ≤ n ≤ 8,1 n = 8 2,8 ≤ m ≤ 3,1 m = 3  C8H17COOH HOOC-C3H6-COOH Vì A có số đồng phân hình học nhiều hơn 4 đồng phân cấu hình và ứng với kết quả tìm ở trên  A có 3 nối đôi. CTCT của A là:

Trường hợp 2: 131 – 2 ≤ 14n + 46 ≤ 131 + 2 156 – 3 ≤ 14m + 90 ≤ 156 + 3 5,9 ≤ n ≤ 6,2 4,2 ≤ m ≤ 4,7 → loại

Số đồng phân cấu hình: 23 = 8

TT

1 cis 2 trans 3 cis trans 4 cis trans 5 trans cis 6 trans cis 7 trans cis trans 8 cis trans cis

1,0

1,0

0,5

1,0

0,5

0,5

1,0

N

COOH

N COOH

CH3

N

N

CH3

(E) (F) (A)

2 H O 

2 H O 

Gly-Ala-Gly-Phe-Gly Gly-Ala-Gly-Gly-Phe

 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo