
Trang 1/7
Bộ giáo dục và đào tạo
kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia
lớp 12 THPT năm 2006
Hướng dẫn chấm đề thi chính thức
Môn: Hoá học. Bảng B Ngày thi thứ hai: 24.2.2006
Câu I (3,75 điểm): 1. 1,25 điểm; 2. 1 điểm; 3. 1,5 điểm.
1. Sắp xếp (có giải thích) theo trình tự tăng dần tính axit của các hợp chất sau: CH3CH2COOH ; CH3CH2CH(CH3)OH ; CH3CHBrCOOH ; CH3CH2NH2. 2. Hãy cho biết các sản phẩm của sự thủy phân trong môi trường axit của các chất CH3COOCH3 , CH3CONH2 , .
Hướng dẫn giải: 1. So sánh tính axit là so sánh khả năng phân li cho proton H +, khả năng này tùy thuộc vào liên kết H–X– và ảnh hưởng của các nhóm liên kết với –X– của chất. Nếu các nhóm liên kết và bản chất của X làm cho liên kết H–X– kém bền, dễ bị cắt đứt thì H trở nên linh động, khả năng phân li cho proton càng dễ (tính axit càng mạnh). Trình tự tăng dần tính axit của các hợp chất:
A B C D Giải thích:
Tính axit của A yếu nhất vì: So sánh về độ âm điện của nguyên tử X trong liên kết H-X- ; độ âm điện của oxi lớn hơn nitơ nên liên kết -O-H phân cực mạnh hơn liên kết > N-H, hiđro trong A kém linh động hơn hiđro trong các hợp chất khác trong dãy trên nên A có tính axit yếu nhất. Tính axit của B, C, D: Chất C và D có hiệu ứng -C của nhóm cacbonyl làm O-H phân cực mạnh, đồng thời hiệu ứng liên hợp p- giúp giải tỏa điện tích âm của ion cacboxylat. Chất B có gốc sec-butyl đẩy e (+I) làm giảm sự phân cực của liên kết O–H trong B nên hiđro kém linh động. C và D có tính axit mạnh hơn B.
Tính axit của D mạnh hơn C vì: D có nguyên tử brom hút electron (-I) làm cho hiđro của nhóm OH càng linh động, nên có tính axit mạnh hơn C.
H
<
CH3 Br < < CH3-CH2-N-H CH3-CH-C-O-H
O CH3-CH2-C-O-H
O CH3-CH2-CH-O-H
O
N
O
O CH3 3. Gọi tên các đồng phân đối quang nhận được khi monoclo hoá metylxiclohexan dưới tác dụng của ánh sáng, giả thiết rằng vòng xiclohexan phẳng.
DeThi.edu.vn
Trang 2/7
3. Có 8 đồng phân:
3. a. Các nhóm CH3S và CH3O ë vị trí
Câu II (4,0 điểm): 1. 0,5 điểm; 2. 0,5 điểm; 3. 0,75 điểm; 4. 1,75 điểm.
Cho sơ đồ chuyển hoá các chất sau:
Viết công thức cấu tạo các sản phẩm hữu cơ B, D, E, G, H, I, K và vẽ cấu trúc không gian của X, Y, Z.
Hướng dẫn giải:
O
N
O
O CH3
CH3-CONH2
+ CH3-NH2-CH2-COOH + HOCH2COOH
CH3-COOCH3 CH3-COOH + CH3OH H2O
H+, tO
CH3-COOH + NH4
+ H2O
H+, tO
H2O
H+, tO O
N
O
O CH3
CH3-CONH2
+ CH3-NH2-CH2-COOH + HOCH2COOH
CH3-COOCH3 CH3-COOH + CH3OH H2O
H+, tO
CH3-COOH + NH4
+ H2O
H+, tO
H2O
H+, tO
2.
Kí hiệu -2-clo-1-metylxiclohexan
(1S, 3R) (1S, 3S) (1R, 3R) (1R, 3S)
CH3 CH3
Cl
CH3
Cl
Cl
CH3
Cl
(1S, 2R) (1S, 2S) (1R, 2R)
CH3
Cl
CH3
Cl
CH3
Cl (1R, 2S)
CH3 Cl
-3-clo-1-metylxiclohexan
C6H5CO3H
4.
NH3 2. (CH3)2CHCOCOOH E
H2, Pt G
3. CH2=CH-CH=CH2 H
to, H2 I
NH3
H3O+
K
1. (CH3)2CHCH2COOH
Br2, P
B D
Trans-buten-2 X
Y
Z
C6H5CO3H
H3O+ CH3OH,
NH3 , H2O
DeThi.edu.vn
Trang 3/7
Câu III (4,5 điểm): 1. 2,25 điểm; 2. 2,25 điểm.
1. Hiđrocacbon A có công thức phân tử C12H20. Cho A tác dụng với hiđro (dư) có platin xúc tác tạo thành B (C12H22). Ozon hoá A rồi thuỷ phân sản phẩm có mặt H2O2 thu được D (C5H8O) và E (C7H12O). Khi D và E tác dụng với CH3I dư trong NaNH2/NH3 (lỏng), D và E đều tạo thành G (C9H16O). Biết rằng trong quá trình phản ứng của D với CH3I/ /OH- có sinh ra E.
Hãy xác định công thức cấu tạo của A, B, D, E, G.
NH3 2. (CH3)2CHCOCOOH
(E) (G) (CH3)2CHCOCOONH4 (CH3)2CHOHCOONH4
(E)
(CH3)2CHCCOOH
NH
(hoặc: H2, Pt
(G) (CH3)2CHCHCOOH
NH2
(G) (CH3)2CHCHCOO-
NH3 +
)
H2, Pt
NH3 1. (CH3)2CHCH2COOH
Br2, P (CH3)2CHCHBrCOOH
(D) (CH3)2CHCHCOOH
NH2
3. CH2 = CH - CH = CH2
C6H5CO3H (H) CH2 = CH -CH to, H2 O
CH2
(I) H3O+ CH3-CH2-CH-CH2
(K) OH OH to, H2
CH3 - CH2 -
O
CH2 CH
H3O+ CH2 - CH2 - CH2 CH O
CH3CH(OH)CH3 + CH3CH2CH2CH2OH H3O+
C6H5CO3H H
O
H
CH3
CH3
X Z
C C H3C
H
H
CH3
NH3 ,H2O
CH3OH, H3O+
OH
CH3
CH3
H2N H H
OH
CH3
CH3
CH3O H H
Y
4.
CH3
CH3
HO H H2N H
CH3
CH3
HO H CH3O H
Y Z
( )
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.