
Trang 1/4 - Mã đề thi 006
TRƯỜNG QUỐC TẾ Á CHÂU KIỂM TRA CUỐI HÈ 2019 Môn HÓA Khối 12 Mã đề 006 Thời gian kiểm tra: 50 phút
Họ và tên học sinh : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Lớp: . . . . . . . . . . . . .
ĐIỂM LỜI PHÊ
BẢNG TRẢ LỜI
Đối với mỗi câu trắc nghiệm, thí sinh được chọn và tô kín một ô tròn bằng bút chì tương ứng với phương án trả lời. Cách tô đúng :
Cho: H = 1; He = 4; C = 12; O = 16; Na = 23; K = 39; Ca = 40; Ag = 108 ; Br = 80.
Câu 1: Dùng 1 thuốc thử nào sau, để phân biệt: benzen, vinylbenzen, toluen:
A. KMnO4 /H+. B. Br2 lỏng, ngchất. C. Dung dịch Br2. D. HNO3+H2SO4. Câu 2: Ankan X có CTPT là C5H12 khi tác dụng với clo tạo được 1 dẫn xuất monoclo. Tên của X là
A. 2-metylbutan B. isopentan C. pentan D. neopentan Câu 3: Trong sơ đồ sau: X Y PE. Xvà Y lần lượt là:
(I) axetilen và etilen (II) propan và etilen A. I sai, Iiđúng B. I, II đều đúng C. I, II đều sai D. I đúng, II sai
Câu 4: Cho toluen tác dụng với khí Cl2 có mặt bột Fe theo tỉ lệ mol 1:1 sẽ thu được:
A. o- và p-clotoluen. B. m-clotoluen. C. clobenzen. D. .benzyl clorua.
Câu 5: Trộn 0,02 mol anken và 0,03 mol ankan rồi đốt cháy, hơi cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa dung dịch vôi trong có dư thu được 12 gam kết tủa. Công thức phân tử của chúng là:
A. C2H4 + C2H6 B. C3H6 + C2H6 C. C4H8 + C3H8 D. C3H6 + C3H8 Câu 6: Phân tích 2,12 gam một hiđrocacbon thơm X thu được 7,04 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Tỉ khối của A so với không khí là 3,66. Công thức của X là:
A. C8H10 B. C7H8 C. C6H6 D. C9H12 Câu 7: Nhận xét nào sau đây là đúng ?
A. Benzen thuộc loại hidrocacbon no vì nó không tác dụng được với dung dịch brom.
1 11 21 31
2 12 22 32
3 13 23 33
4 14 24 34
5 15 25 35
6 16 26 36
7 17 27 37
8 18 28 38
9 19 29 39
10 20 30 40
DeThi.edu.vn
Trang 2/4 - Mã đề thi 006
B. Benzen được gọi là hexa-1,3,5-trien. C. Benzen và anken thuộc cùng một dãy đồng đẳng vì chúng đều có phản ứng cộng hidro. D. Các nguyên tử trong phân tử benzen cũng như các nguyên tử trong phân tử etilen đều nằm trên một mặt phẳng.
Câu 8: Dãy đồng đẳng của anđehit acrylic CH2=CH-CHO có công thức chung là
A. C2nH3nCHO B. (CH2CH3CHO)n C. CnH2nCHO D. CnH2n -1CHO
Câu 9: Khi ancol R-CH2-OH (R là gốc hiđrocacbon) bị oxi hóa bằng CuO (to) thì thu được:
A. Axit. B. Anđehit. C. Không bị oxi hóa. D. Xeton.
Câu 10: Khi oxi hóa 6,9 gam rượu etylic bởi CuO, t o , thu được lượng andehit axetic với hiệu suất 80 % là
A. 6,6g B. 3,68g C. 8,25g D. 5,28g
Câu 11: Câu nào sau đây không đúng ?
A. Hợp chất R-CHO có thể điều chế được từ R-CH2OH. B. Trong phân tử andehit, các nguyên tử chỉ liên kết với nhau bằng liên kết . C. Hợp chất hữu cơ có chứa nhóm –CHO liên kết với cacbon là andehit. D. Andehit vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.
Câu 12: Isopren có thể cộng HBr theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo ra số sản phẩm chính tối đa là :
A. 4 B. 2 C. 5 D. 3
Câu 13: Tỉ khối của 1 hidrocacbon so với Hidro bằng 21. Hidrocacbon đó là:
A. C2H6 B. C3H8 C. C3H6 D. C3H4 Câu 14: Một hỗn hợp gồm ancol etylic và phenol. Dùng phương pháp nào sau đây để tách rời phenol khỏi hỗn hợp?
A. Dùng natri kim loại. B. Dùng axit HCl để đẩy phenol ra. C. Dùng dung dịch NaOH , chưng cất rồi thổi khí CO2 vào. D. Dùng dung dịch brom.
Câu 15: Lấy 0,94 gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức no kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3 / NH3 thu được 3,24 gam Ag. Công thức phân tử hai anđehit là:
A. CH3CHO và C2H5CHO. B. C3H7CHO và C4H9CHO. C. C2H5CHO và C3H7CHO. D. CH3CHO và HCHO. Câu 16: Một hidrocacbon X đốt cháy cho ra n H2O = n CO2 . Vậy X có thể là:
1.Anken 2.Xicloankan 3. Ankadien 4. Ankin A. Chỉ có 4. B. Chỉ 1 và 3. C. Chỉ 1 và 2. D. chỉ 1.
Câu 17: Chỉ dùng 1 thuốc thử nào dưới đây để phân biệt được etanal (anđehit axetic) và propan-2-on (axeton)?
A. ddHCl. B. dd brom. C. dd Na2CO3. D. H2 ( Ni, to).
Câu 18: Đốt cháy một hiđrocacbon X thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol . Biết tỉ khối
hơi của X so với He là 26. X có công thức nào sau đây ?
A. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.