
BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN
ĐIỆN PHÂN NÓNG CHẢY
I. TÍNH TOÁN THEO PT ĐIỆN PHÂN
Câu 1. Sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy . Hãy cho biết lượng Al2O3 và C (anot
(+) ) cần dùng để có thể sản xuất 0,54 tấn nhôm. Cho rằng toàn bộ lượng O2 sinh ra đã đốt cháy dương cực
thành khí CO2.
Câu 2. Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100 %) thu được m kg Al ở catot
và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục
vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 54,0 kg B. 75,6 kg C. 67,5 kg D. 108,0 kg
II. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HÓA HỌC
Câu 1. Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí (ở
đktc) ở anot. Kim loại trong muối là:
A. Na B. Ca C. K D. Mg
Câu 2. Điện phân nóng chảy a gam một muối X tạo bởi kim loại M và một halogen thu được 0,896 lít khí
nguyên chất (đktc). Cũng a gam X trên nếu hòa tan vào 100 ml dd HCl 1M rồi cho tác dụng với AgNO3 dư
thì thu được 25,83 gam kết tủa .Tên của halogen đó là:
A. Flo =19 B. Clo=35,5 C. Brom=80 D. Iot=127
III. ĐIỆN PHÂN NÓNG CHẢY CÓ TÍNH THỜI GIAN
Câu 1. Điện phân Al2O3 nóng chảy, dư với dòng điện có I = 16,1A, thời gian là 30 giờ. Khối lượng nhôm thu
được là:
A. 216g B. 162g C. 324g D. 108g
Câu 2. Điện phân nóng chảy 2.34 gam NaCl với cường độ dòng điện một chiều I = 9.65A. Tính khối lượng
Na bám vào catot khi thời gian điện phân là 200 giây.
A. 0.23 gam B. 0.276 gam C. 0.345 gam D. 0.46 gam
ĐIỆN PHÂN DUNG DỊCH MUỐI KIM LOẠI TRUNG BÌNH VÀ YẾU
I. ĐIỆN PHÂN KHÔNG TÍNH THỜI GIAN
1. Tính toán lượng chất
Câu 1. Tiến hành điện phân 150ml dung dịch CuSO4 1M với hai điện cực trơ, sau một thời gian, khi ngưng
điện phân thấy khối lượng dd giảm 8 gam. Số mol CuSO4 còn dư sau phản ứng là :
A. 0,05mol B. 0,1 mol C. 0,09 mol D. 0,07 mol
Câu 2. Điện phân đến hết 0,1 mol Cu(NO3)2 trong dung dịch với điện cực trơ, thì sau điện phân khối lượng
dung dịch đã giảm bao nhiêu gam ? ( cho Cu = 64; O = 16)
A. 1,6 gam B. 6,4 gam C. 8,0 gam D. 18,8 gam
DeThi.edu.vn
Câu 3. Điện phân dung dịch CuSO4 một thời gian thu được tổng thể tích khí là 11,2 lít. Trong đó một nửa
lượng khí được sinh ra từ cực dương và một nửa được sinh ra từ cực âm. Khối lượng CuSO4 có trong dung
dịch là
A. 40 gam B. 20 gam. C. 10 gam. D. 80 gam.
Câu 4. Điện phân với điện cực Pt 200ml dung dịch Cu(NO3)2 đền khi bắt đầu có khí thoát ra ở catôt thì
dừng lại. Để yên dungt dịch cho đến khi khối lượng của catôt không đổi, khối lượng của catôt tăng 3,2g so
với luc chưa điện phân. Nồng độ của dung dịch Cu(NO3)2 ban đầu là:
A. 0,5M B. 1M C. 1,5M D. 2M
2. Xác định CTHH
Câu 1. Điện phân dung dịch MSO4 khi ở anot thu được 0,672 lít khí (đktc) thì thấy khối lượng catot tăng
3,84 gam. Kim loại M là
A. Cu B. Fe C. Ni D. Zn
Câu 2. Hoà tan 5 gam muối ngậm nước CuSO4.nH2O rồi đem điện phân tới hoàn toàn, thu được dung dịch
A. Trung hoà dung dịch A cần dung dịch chứa 1,6 gam NaOH. Giá trị của n là
A. 4 B. 5 C. 6 D. 8
II. ĐIỆN PHÂN CÓ TÍNH THỜI GIAN
1. Tính toán lượng chất.
Câu 1. Điện phân 100ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ I=9,65A. Tính khối lượng Cu bám bên catot
khi thời gian điện phân t1 =200s và t2 =500s (với hiệu suất là 100%)
A. 0,32g ; 0,64g B. 0,64g ; 1,28g C. 0,64g ; 1,32g D.0,32g ; 1,28g
Câu 2. Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ với dòng điện có cường độ I = 0,5A trong thời gian
1930 giây thì khối lượng đồng và thể tích khí O2 sinh ra là
A: 0, 64g và 0,112 lit B: 0, 32g và 0, 056 lít C: 0, 96g và 0, 168 lít D: 1, 28g và 0, 224 lít
Câu 3. Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 với cường độ dòng điện không đổi thì sau 600s,nước bắt đầu bị
điện phân ở cả 2 điện cực.nếu thời gian điện phân là 300s thì khối lượng Cu thu được bên catot là 3,2g.tính
nồng độ mol của CuSO4 trong dung dịchabn đầu và cường độ dòng điện.
A.0,1M;16,08A B.0,25M;16,08A C.0,20 M;32,17A D.0,12M;32,17A
Câu 4. Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,12M thu được …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.