
Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com
SƯU TẦM Page 1
Chương 8: Xác định và đếm số đồng phân.
1. Dạng 1 : Tìm số đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ
a. Bảng hóa trị và các kiểu liên kết của các nguyên tố
Nguyên tố Hóa trị Các kiểu liên kết
C 4
C C
C C
N 3
N
N N
O 2 O O
H hoặc X
(X là
halogen)
1 H X
b. Các bước viết đồng phân
Để viết đồng phân cấu tạo (công thức cấu tạo) của hợp chất hữu cơ thì điều quan trọng là phải
biết đặc điểm cấu tạo hoặc dự đoán được đặc điểm cấu tạo của hợp chất. Từ đó, dựa vào hóa
trị và các kiểu liên kết của các nguyên tố trong hợp chất để viết đồng phân.
Muốn biết đặc điểm cấu tạo của hợp chất hữu cơ, ta dựa vào độ bất bão hòa (độ không no)
của hợp chất đó.
° Độ bất bão hòa của hợp chất hữu cơ là đại lượng đặc trưng cho độ không no của phân tử
hợp chất hữu cơ, được tính bằng tổng số liên kết và số vòng có trong hợp chất đó. Độ bất
bão hòa có thể được ký hiệu là k, a, ,... Thường ký hiệu là k.
Công thức tính độ bất bão hòa :
Đối với hợp chất CxHyOzNt, ta có :
Nếu k = 0 thì hợp chất hữu cơ là hợp chất no, mạch hở. Nếu k = 1 thì đó là hợp chất không
no, mạch hở, có 1 liên kết hoặc là hợp chất hữu cơ no, mạch vòng đơn...
Ví dụ : Hợp chất C3H6 có độ bất bão hòa k = 1, có thể có các đồng phân:
+ Hợp chất không no, mạch hở, có 1 liên kết CH2 CH CH3
[số nguyên tử.(hóa trịcủa nguyên tố 2)] 2 k 2
x(4 2) y(1 2) z(2 2) t(3 2) 2 2x y t 2 k (k 0, k N) 2 2
DeThi.edu.vn
Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com
SƯU TẦM Page 2
+ Hoặc hợp chất no, mạch vòng đơn : CH2
CH2 H2C
hay
° Các bước viết đồng phân cấu tạo của hợp chất hữu cơ :
Bước 1 : Tính độ bất bão hòa k, suy ra đặc điểm cấu tạo của hợp chất hữu cơ.
Bước 2 : Viết đồng phân theo thứ tự : Đồng phân mạch không nhánh viết trước, đồng phân
mạch nhánh viết sau. Trong các đồng phân mạch nhánh lại viết đồng phân có một nhánh
trước, mạch nhiều nhánh sau.
Đối với các hợp chất có liên kết bội (liên kết đôi hoặc liên kết ba) hoặc có nhóm chức, thì
luân chuyển liên kết bội hoặc nhóm chức trên mạch C để tạo ra các đồng phân khác nhau.
c. Đồng phân cấu tạo của hiđrocacbon và dẫn xuất của chúng
1. Đồng phân ankan
C4H10
CH3 CH2 CH2 CH3 CH3 CH CH3
CH3
C5H12
CH3 CH2 CH3 CH CH2
CH3
CH3
CH3 C CH3
CH3
CH3
C6H14
CH3 CH2 CH3 CH CH2
CH3
CH2 CH3
CH3 CH2 CH CH2 CH3
CH3
CH3 CH CH
CH3
CH3
CH3
DeThi.edu.vn
Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com
SƯU TẦM Page 3
CH3 C CH2
CH3
CH3
CH3
2. Đồng phân xicloankan
C4H8
CH3
C5H10
CH3 C2H5
CH3
CH3 CH3 H3C
3. Đồng phân anken
C4H8
CH2 CH CH2 CH3 CH CH3 C CH2
CH3
C5H10
CH2 CH CH2 CH3 CH CH2 CH3
CH2 C CH2
CH3
CH3 CH3 C CH
CH3
CH3 CH3 CH CH
CH3
CH2
4. Đồng phân ankađien
C4H6
CH2 C CH CH3 CH2 CH CH CH2
C5H8
CH2 C C CH3 CH2 CH CH3
CH2 CH C CH2 CH H2 CH3 CH C CH3 CH
CH2 C CH CH2
CH3
CH3 C C CH2
CH3
5. Đồng phân ankin
DeThi.edu.vn
Hóa Học Mỗi Ngày – www.hoahocmoingay.com
SƯU TẦM Page 4
C4H6
CH C CH2 CH3 CH3 C C CH3
C5H8
CH C CH2 CH2 CH3 CH3 C C CH2 CH3
CH3
CH C CH CH3
C6H10
CH C CH2 CH2 CH3 CH2 CH3 C C CH2 CH2 CH3
CH3 CH2 C C CH2 CH3
CH3
CH CH2 C CH CH3
CH3
CH C C CH3 CH3
CH3
CH C CH CH2 CH3
CH3
C CH CH3 C
CH3
6. Đồng phân aren (ankylbenzen)
C8H10
CH2 CH3 CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
CH3
C9H12
CH2 CH2 CH3 CH CH3 CH3
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.