
Biên soạn: Lê Thanh Hải - GV trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Đà Nẵng
1
BÀI TẬP CÂN BẰNG DỊ THỂ
Bài 1: Cho một dung dịch nước của FeCl3, nồng độ C M. Ion Fe3+.aq là một axit có pKa = 2,2. Với giá trị nào của C thì Fe(OH)3 bắt đầu kết tủa, tính pH của dung dịch trong trường hợp này. Biết tích số tan của Fe(OH)3 là 10-38.
Bài 2: Cation Al3+.aq là một axit yếu có pKa = 5,0.Tính pH của dung dịch Al3+, .
Tính nồng độ của Al3+ để kết tủa Al(OH)3 xuất hiện. Khi đó pH bằng bao nhiêu? Biết tích số tan của Al(OH)3 là 10-32,5. Bài 3: Độ tan của Mg(OH)2 trong nước là 9.10-3 g/l ở 18oC và 4.10-2 g/l ở 100oC. Tính tích số tan của Mg(OH)2 và pH của dung dịch bão hòa Mg(OH)2 ở hai nhiệt độ này. Bài 4: a) Cho một dung dịch nước của CO2 nằm cân bằng với khí CO2 dưới áp suất 1 atm. a) Tính pH của dung dịch này. b) Hòa tan CaCO3 vào dung dịch này cho đến bão hòa và áp suất của CO2 luôn bằng 1 atm. Tính pH và độ tan của CaCO3 trong trường hợp này. Cho pK1 = 6,1 và pK2 = 10,2 đối với axit cacbonic, tích số tan của CaCO3 bằng 10-8,3 và [CO2] = k.PCO với k = 0,024 mol/l.atm. Bài 5: Xét dung dịch CaCl2 0,01M (dung dịch A). a) Đưa SO32- vào 1 lit dung dịch A. Với nồng độ SO32- bằng bao nhiêu ta quan sát được kết tủa CaSO3 (pKs = 4). b) Thêm 0,02 mol H2SO3 ( pK1=2, pK2=7 ) vào 1 lit dung dịch A. Cần áp đặt pH bằng bao nhiêu để quan sát được sự bắt đầu kết tủa CaSO3? c) Thêm 0,02 mol H2SO3 và 0,015 mol BaCl2 vào 1 lit dung dịch A. pH được cố định ở 10. Tính nồng độ của các ion Ca2+, Ba2+ và SO32- ở trạng thái cân bằng. Biết tích số tan của BaSO3 bằng 10-8. Bài 6: pKs(Mg(OH)2) = 11, pKb(NH3) = 4,8. Người ta trộn 500 ml dung dịch Mg(NO3)2 2.10-3 M với 500 ml dung dịch NH3 4.10-3 M.
- Chứng minh rằng có Mg(OH)2 kết tủa. - Tính số mol NH4Cl cần phải thêm vào để làm biến mất kết tủa Mg(OH)2. Bài 7: Cho dung dịch SO2.aq 10-3M, pKa1 = 1,8 và pKa2 = 7,2 (dung dịch A). a) Tính pH của dung dịch A. b) Cần thêm bao nhiêu mol Ba(NO3)2 vào 1 lit dung dịch A để có kết tủa BaSO3? (pKs = 8). Bài 8: Trong dung dịch nước, ion đicromat Cr2O72- nằm cân bằng với ion cromat CrO42- :
Cr2O72- + H2O 2CrO42- + 2H+ pK = 14,4. Gọi A là dung dịch K2Cr2O7 0,1M. a) Tính pH của A. b) Thêm 20 ml dung dịch BaCl2 1M vào 20 ml A. Kết tủa BaCrO4 xuất hiện ( pKs = 9,7 ). Tính pH dung dịch sau phản ứng. Bài 9: BaSO3 có pKs1 = 8,0 và BaSO4 có pKs2 = 10. Tính độ tan của 2 chất này ở pH = 0. Biết rằng đối với SO2.aq: pK1 = 2 và pK2 = 7; đối với HSO4-: pK = 2 và độ tan của SO2 ở điều kiện thí nghiệm là 1,6 mol.L-1 Bài 10: Cho các hằng số cân bằng: Ag2CO3 2Ag+ + CO32- Ks1 = 8.10-12
BaCO3 Ba2+ + CO32- Ks2 = 5.10-10
Ag2O + H2O 2Ag+ + 2OH- K = 6,3.10-16 a) Viết pứ xảy ra khi đưa Ag2CO3 rắn vào vào dung dịch Ba(OH)2. Tính hằng số cân bằng của phản ứng này.
30 M
2
DeThi.edu.vn
Biên soạn: Lê Thanh Hải - GV trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Đà Nẵng
2
b) Người ta đưa 0,05 mol Ag2CO3 vào 1 lit dung dịch Ba(OH)2 0,1 M. Xác định kết tủa tạo thành và tính nồng độ các ion trong dung dịch sau phản ứng. Bài 11: Tích số tan của Ag2CO3 là 8.10-12. Trong dung dịch AgNO3 10-3 M, độ tan của Ag2CO3 là bao nhiêu ( tính theo g/l )? Bài 12: Bao nhiêu gam BaSO4 tan ra khi rửa nó bằng: a) 250 ml nước cất. b) 250 ml nước có chứa 0,83g (NH4)2SO4. Cho tích số tan của BaSO4 là 10-10, M(NH ) SO = 132,14. Bài 13: Tính % lượng AgCl bị mất đi sau khi rửa 0,451g hợp chất này bằng: a) 200 ml nước. b) 150 ml dung dịch NH4Cl 0,1M, rồi bằng 50 ml nước cất.
Biết pKs(AgCl) = 10,0. Bài 14: Tích số tan của CaF2 là 3,4.10-11 và hằng số phân li của axit HF là 7,4.10-4. a) Tính độ tan của CaF2 trong dung dịch có pH = 3,3 và trong dung dịch HCl 0,2M. b) Trong dung dịch hỗn hợp gồm Ca(NO3)2 0,03M, HCl 0,8M và NaF 0,1M; CaF2 có kết tủa được không? c) Nồng độ HCl ban đầu ít nhất phải bằng bao nhiêu để trong dung dịch gồm Ca(NO3)2 0,3M và NaF 0,1M không có CaF2 kết tủa? Bài 15: Cho 2 ml dung dịch Ag(NO3)2 0,4 M vào 2 ml dung dịch hỗn hợp KCl 0,2 M và KI 0,2 M. Tính nồng độ các ion khi hệ đạt trạng thái cân bằng. Biết tích số …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.