
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II. NĂM HỌC 2018-2019 BẾN TRE MÔN: HÓA HỌC LỚP: 12 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề) Mã đề thi 132 Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố H = 1; Li = 7; C = 1 2; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb=85,5; Ag = 108; Cs = 133; Ba = 137. Câu 1: Cho 32 gam hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO tác dụng vừa đù với 300 ml dung dịch H2SO4 2M. Khối lượng muối thu được là
A. 60 gam. B. 85 gam. C. 80 gam. D. 90 gam.
Xem giải Câu 2: Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 8 gam bột CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 8. B. 12. C. 10. D. 5.
Xem giải Câu 3: Có thể dùng dung dịch nào sau đây để hòa tan hoàn toàn một mẫu gang?
A. Dung dịch H2SO4 loãng. B. Dung dịch HCl. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch HNO3 đặc, nóng. Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm 3,2 gam Cu và 8,4 gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có V lít khí (đktc). Giá trị của V là
A. 3,36 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít. D. 1,12 lít.
Xem giải Câu 5: Nung nóng hỗn hợp gồm 10,8 gam bột Al với 16 gam bột Fe2O3 (không có không khí), nếu hiệu suất phản ứng là 80% thì khối lượng Al2O3 thu được là
A. 20,40 gam. B. 16,32 gam. C. 10,20 gam. D. 8,16 gam.
Xem giải Câu 6: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3 và MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm:
A. Cu, Al, Mg. B. Cu, Al, MgO. C. Cu, Al2O3, Mg. D. Cu, Al2O3, MgO. Câu 7: Hỗn hợp A nặng 120 gam gồm Fe2(SO4)3, FeSO4, MgSO4, CuSO4 (trong đó FeSO4 chiếm 26,6% về khối lượng, O chiêm 40% về khối lượng) được cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH vừa đủ. Lọc lấy kết tủa rồi nung nóng (không có không khí) thu được chất rắn X. Cho chất răn X hòa tan hoàn toàn vào V ml dung dịch HNO3 2M (lây dư 12% so với lượng phản ứng) thu được hai khí là NO và NO2 có tỉ khối hơi so với H2 là 21 (không có sản phẩm khử khác của N+5 ). Giá trị của V là
A. 1036. B. 925. C. 985. D. 616.
Xem giải Câu 8: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?
A. H2SO4. B. KC1. C. Na2SO4. D. NaCl. Câu 9: Muốn điều chế được 6,72 lít khí Cl2 (đktc) thì khối lượng K2Cr2O7 tối thiểu cần lấy để cho tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư là
A. 28,4 gam. B. 29,4 gam. C. 27,4 gam. D. 26,4 gam.
Xem giải Câu 10: Một dung dịch X có chứa các ion: x mol H+, y mol Al3+, z mol SO4
2- và 0,1 mol Cl-. Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Cho 300ml dung dịch Ba(OH)2 0,9M tác dụng với dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 51,28. B. 62,91. C. 49,72. D. 46,60.
DeThi.edu.vn
Xem giải Câu 11: Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy, người ta tiến hành như sau: Lấy 2 lít không khí rồi dẫn qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thu được 0,3585 mg chất kết tủa đen. Hãy cho biết hiện tượng đó chứng tỏ trong không khí đâ có khí nào trong các khí sau đây? A. CO2. B. H2S. C. SO2. D. NH3 Câu 12: Cho các chất: NaOH; Cu; Ba; Fe; AgNO3; NH3. số chất phản ứng được với dung dịch FeCl3 là
A. 6. B. 4. C. 3. D. 5.
Xem giải Câu 13: Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị cùa m là
A. 3,940. B. 1,182. C. 2,364. D. 1,970.
Xem giải Câu 14: Công thức hóa học của sắt (III) hiđroxit là
A. Fe(OH)2. B. FeO. C. Fe(OH)3. D. Fe2O3. Câu 15: Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là
A. 2,7 gam. B. 10,4 gam. C. 16,2 gam. D. 5,4 gam.
Xem giải Câu 16: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2. (b) Cho Cu vào dung dịch ZnSO4. (c) Cho Al vào dung dịch NaOH. (d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3. (e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NaHCO3. (g) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3. Số thí nghiệm có xảy ra phản …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.