
Đề KSCL THPT Kim Liên - Hà Nội - Lần 1
I. Nhận biết
Câu 1: Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc 1 có công thức phân tử C3H9N là
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 2: PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn
nước, vải che mưa,… PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây?
A. Vinyl axetat. B. Vinyl clorua. C. Acrilonitrin. D. Propilen.
Câu 3: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol ?
A. Benzyl axetat B. Metyl axetat C. Metyl propionat D. Tristearin
Câu 4: Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch CuSO4?
A. Zn. B. Al. C. Fe. D. Ag.
Câu 5: Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?
A. CH3CH2OH B. CH3CH3 C. CH3COOH D. CH3CHO
Câu 6: Metylamin không phản ứng với
A. dung dịch HCl. B. dung dịch H2SO4. C. O2(to). D. H2(xúc tác Ni, to).
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa nitơ ?
A. Chất béo B. Xenlulozơ C. Tinh bột D. Protein
Câu 8: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A. Na. B. Mg. C. Al. D. Fe.
Câu 9: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit ?
A. Tinh bột. B. Xenlulozơ. C. Glucozơ. D. Saccarozơ.
Câu 10: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
A. polietilen. B. xenlulozơ triaxetat.
C. poli (etylen-terephtalat). D. nilon-6,6.
Câu 11: Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm
CH3COONa và CH3CHO ?
A. CH2=CHCOOCH3. B. CH3COOCH=CHCH3.
C. HCOOCH=CH2. D. CH3COOCH=CH2.
Câu 12: Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. etyl axetat. B. propyl axetat. C. metyl propionat. D. metyl axetat.
Câu 13: Cho anđêhit no, mạch hở, có công thức CnHmO2. Mối quan hệ giữa n và m là
A. m = 2n + 1. B. m = 2n. C. m = 2n + 2. D. m = 2n – 2.
II. Thông hiểu
Câu 14: Cho dung dịch các chất sau: NaCl (X1), Na2CO3 (X2), NH4Cl (X3), CH3COONa(X4), AlCl3 (X5).
Những dung dịch có pH > 7 là
A. X2, X1 B. X2, X4. C. X3, X4 D. X1, X5
DeThi.edu.vn
Câu 15: Đun 3 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5.
Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là
A. 20,75%. B. 50,00%. C. 36,67%. D. 25,00%.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol rượu no X cần dùng vừa đủ 3,5 mol oxi. Công thức phân tử của X là
A. C3H8O3. B. C2H6O2. C. C3H8O2. D. C4H10O2.
Câu 17: hất X (có M = 60 và chứa C, H, O) phản ứng được với Na, NaOH và NaHCO3. Tên gọi của X là :
A. metyl fomat. B. axit axetic. C. axit fomic. D. ancol propilic.
Câu 18: Amino axit X trong phân tử có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với
lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là
A. H2N[CH2]2COOH. B. H2N[CH2]4COOH. C. H2NCH2COOH. D. H2N[CH2]3COOH.
Câu 19: Nung nóng một ống chứa 36,1 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO, ZnO và Fe2O3 rồi dẫn hỗn hợp khí
X gồm CO và H2 dư đi qua đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 28,1 gam chất rắn. Tổng thể khí X
(đktc) đã tham gia phản ứng là
A. 11,2 lít. B. 5,6 lít. C. 8,4 lít. D. 22,4 lít.
Câu 20: Cho 0,2 mol bột Fe phản ứng hết với dung dịch X chứa đồng thời Cu(NO3)2 và a mol
Fe(NO3)3 thu được dung dịch Y có khối lượng bằng khối lượng dung dịch X ban đầu (giả thiết nước bay
hơi không đáng kể). Giá trị của a là:
A. 0,05 mol B. 0,15 mol C. 0,10 mol D. 0,02 mol
Câu 21: Cho biết có bao nhiêu dẫn xuất benzen có công thức phân tử C8H10O tác dụng được với Na nhưng
không tác dụng được với NaOH?
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Câu 22: Đốt hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít
O2 (đktc) thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là
A. 5,25 gam. B. 3,15 gam. C. 6,20 gam. D. 3,60 gam.
Câu 23: Cho hỗn hợp Al, Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 6,72 lít NO (là sản phẩm khử duy
nhất của N+5 ở đktc). Số mol axit đã phản ứng là
A. 0,3 mol. B. 0,6 mol. C. 1,2 mol. D. 2,4 mol.
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức là đồng đẳng liên tiếp, thu được nCO2 : nH2O = 1 :
2. Công thức của 2 amin lần lượt …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.