
KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2018 – 2019
MÔN: HÓA HỌC – LỚP 12 THPT A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Saccarozơ làm mất màu nước brom. B. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. C. Poli acrilonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. D. Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam Cu bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị của V là
A. 5.376 B. 2,688 C. 1,792 D. 0,896 Câu 3: Một α-amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là
A. CH3-CH(NH2)-COOH B. CH3-CH2-CH(NH2)-COOH C. H2N-CH2-CH2-COOH D. H2N-CH2-COOH Câu 4: Phản ứng nào sau đây dùng để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn?
A. Oxi hóa. B. Hiđro hóa. C. Polime hóa. D. Brom hóa. Câu 5: Hòa tan 2,4 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Mg và Fe bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu được 1,344 lít H2 (đo ở đktc). Khối lượng muối khan thu được là
A. 8,16 gam. B. 7,2 gam C. 9,12 gam D. 5,76 gam Câu 6: Este X có công thức cấu tạo CH2=C(CH3)COOCH3. Tên gọi của X là
A. Metyl acrylic B. Metyl acrylat C. Metyl metacrylat D. Metyl metacrylic Câu 7: Thủy phân este X trong môi trường axit, thu được C2H5COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOC2H5 B. C2H5OCOCH3 C. CH3COOC2H5 D. C2H5COOCH3 Câu 8: Cho các phát biểu sau:
(1) Để phân biệt Gly-Gly-Ala với albumin có thể dùng Cu(OH2). (2) Tính bazơ của anilin thể hiện qua phản ứng của aniline với nước brom. (3) Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 5 liên kết peptit. (4) Các este đều không tham gia phản ứng tráng bạc. (5) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói. (6) Glucozơ có vị ngọt hơn fructozơ. (7) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các lien kết α-1,4-glicozit. (8) Axit glutamic là hợp chất lưỡng tính. Số phát biểu sai là A. 5 B. 7 C. 6 D. 4 Câu 9: Cho các phát biểu sau:
(1) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước. (2) Kim loại Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (loãng). (3) Dùng khí CO (dư) khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu. (4) Dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.
DeThi.edu.vn
(5) Kim loại cứng nhất là Cr. Số phát biểu đúng là: A. 4 B. 5 C. 2 D. 3 Câu 10: Sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh được gọi là
A. sự ăn mòn kim loại B. sự khử kim loại C. sự ăn mòn điện hóa D. sự ăn mòn hóa học Câu 11: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng nguội. (b) Cho Na vào dung dịch CuSO4. (c) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng (không có oxi không khí). (d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là:
A. 3 B. 4 C. 1 D. 2 Câu 12: Cho các nhận định sau:
(1) Ở điều kiện thường, các amino axit là chất rắn kết tinh, tương đối dễ tan trong nước. (2) Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure. (3) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ loãng hoặc các enzim. (4) Các amino axit đều có tính chất lưỡng tính. (5) Anilin tác dụng với nước Br2 tạo kết tủa trắng. (6) Tripanmitin và tristearin đều là những chất béo rắn. (7) Amilozơ thuộc loại polisaccarit. Số nhận định đúng là A. 7 B. 6 C. 5 D. 4 Câu 13: Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch
A. NaNO3 B. CuSO4 C. AgNO3 D. HCl Câu 14: Cho các chất có công thức cấu tạo sau: (1) CH3OOC-COOC2H5; (2) CH3CH2COOCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5) CH3OCOC2H3; (6) HOCH2CH2COOH.
Những chất thuộc loại est là:
A. (2), (3), (4), (5) B. (2), (3), (5), (6) C. (1), (2), (3), (6) D. (1), (2), (3), (5) Câu 15: Polipeptit NH-CH2-CO là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng
A. axit glutamic B. axit β-amino propionic C. glyxin D. alanin Câu 16: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 Câu 17: Cho m gam hỗn hợp X gồm …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.