
PHOØNG GD – ÑT PHUØ MYÕ KỲ THI CHỌN HSG CAÁP HUYỆN Lớp 8 THCS - Năm học 2008-2009 Moân thi : HOÙA H ỌC
Thời gian làm bài 150 phút (Không kể thời gian phát đề )
Ngày thi : 28/3/2009 ------------------------------------------------ Câu 1: ( 2,0 điểm ) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ mất nhãn sau: CaO, P2O5, Al2O3
Câu 2: ( 3,0 điểm ) a)Từ FeCl2 và các hóa chất cần thiết, viết phương trình phản ứng điều chế sắt kim loại. b)Cho biết A là kim loại thông dụng có 2 hoá trị thường gặp là (II) và (III) khá bền . Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuyển hoá hoá học sau : A B C D A
Câu 3 ( 3,0 điểm ) Khối lượng riêng của một dung dịch CuSO4 là 1,6g/ml . Đem cô cạn 312,5ml dung dịch này thu được 140,625g tinh thể CuSO4 .5H2O Tính nồng độ C% và CM của dung dịch nói trên .
Câu 4: ( 4,0 điểm ) Ở120C có 1335 g dung dịch CuSO4 bão hoà . Đun nóng dung dịch đó lên 900C . Hỏi phải thêm vào dung dịch này bao nhiêu gam CuSO4 để được dung dịch bão hoà ở nhiệt độ này . Biết độ tan SCuSO4(120C) = 35,5g và SCuSO4(900C) = 80g.
Câu 5: ( 4,0 điểm ) Nung hỗn hợp muối gồm (CaCO3 và MgCO3) thu được 7,6 gam hỗn hợp hai oxit và khí A. Hấp thu khí A bằng dung dịch NaOH thu được 15,9 gam muối trung tính. Tính khối lượng của hỗn hợp muối.
Câu 6: ( 4,0 điểm ) Hòa tan hoàn toàn 16,25 gam kim loại M (chưa rõ hóa trị) vào dung dịch axit HCl. Khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít H2 (đktc). a)Xác định kim loại M trong số các kim loại cho sau: Na=23; Cu=64; Zn=65. b) Tính thể tích dung dịch HCl 0,2M cần dùng để hòa tan hết lượng kim loại này.
----------------------------------------------------------------------------------------- ( Học sinh được sử dụng báng hệ thống tuần hoàn các NTHH để làm bài )
DeThi.edu.vn
PHOØNG GD – ÑT PHUØ MYÕ HÖÔÙNG DAÃN CHAÁM KỲ THI CHỌN HSG CẤP HUYỆN Lớp 8 THCS - Năm học 2008-2009 Moân thi : HOÙA H ỌC
Thời gian làm bài 150 phút (Không kể thời gian phát đề ) --------------------------------------- Câu 1: ( 2,0 điểm ) Lấy mỗi lọ một ít , cho vào nước, chất tan là (0,25 điểm) CaO + H2O Ca(OH)2 (0,5 điểm) P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (0,5 điểm) Chất không tan Al2O3 (0,25 điểm) Dùng quì tím để nhận biết : Ca(OH)2 làm quì tím chuyển sang màu xanh. (0,25 điểm) H3PO4 làm quì tím chuyển sang màu đỏ. (0,25 điểm)
Câu 2: ( 3,0 điểm ) a) FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl (0,5 điểm) Fe(OH)2 FeO + H2O (0,25 điểm) FeO + CO Fe + CO2 (0,25 điểm)
b) Vì (A) là kim loại thông dụng có 2 hoá trị thường gặp là (II) và (III) khá bền, đồng thời theo chuỗi biến đổi (A) chỉ có thể là Fe . Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (0,5 điểm) FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl (0,5 điểm) Fe(OH)2 FeO + H2O (0,5 điểm) FeO + CO 2Fe + CO2 (0,5 điểm) Câu 3: ( 3,0 điểm ) Từ sự so sánh công thức tinh thể CuSO4.5H2O và công thức muối đồng sunfat CuSO4
ta rút ra : (0,5 điểm)
Số ml dung dịch là :0,3125(l)
Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là : CM = = 1,8 M (0,5 điểm)
Khối lượng CuSO4 là : (1,0 điểm)
Khối lượng dung dịch : mdd = dV = 312,5. 1,6 = 500 (g)
Nồng độ mol của dd CuSO4 là : (1,0 điểm)
Cách 2: Khối lượng của CuSO4 ( chất tan ) là :
4 2 4 .5
140,625 0,5625 250 CuSO H O CuSO n n mol
V
n
3125 ,0
5625 ,0
4 4 4 . 0,5625.160 90 CuSO CuSO CuSO m n M g
4
4
90.100 % .100 18% 500
CuSO CuSO
dd
m C m
4
160 .140,625 90 250 CuSO m g
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.