Quảng cáo
Bộ đề kiểm tra học kì i môn Hóa học 8
QR

Bộ đề kiểm tra học kì i môn Hóa học 8

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

BỘ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC 8

Thời gian làm bài: 50 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 (2,0 điểm)

a) Hãy cho biết thế nào là đơn chất? Hợp chất?

b) Trong số các công thức hóa học sau: CO2, O2, Zn, CaCO3, công thức nào là công

thức của đơn chất? Công thức nào là công thức của hợp chất?

Câu 2 (1,0 điểm): Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của:

a) Fe (III) và O.

b) Cu (II) và PO4 (III).

Câu 3 (3,0 điểm)

a) Thế nào là phản ứng hóa học? Làm thế nào để biết có phản ứng hóa học xảy ra?

b) Hoàn thành các phương trình hóa học cho các sơ đồ sau:

Al + O2

ot  Al2O3

Na3PO4 + CaCl2 → Ca3(PO4)2 + NaCl

Câu 4 (2,0 điểm)

a) Viết công thức tính khối lượng chất, thể tích chất khí (đktc) theo số mol chất.

b) Hãy tính khối lượng và thể tích (đktc) của 0,25 mol khí NO2.

Câu 5 (1,0 điểm): Xác định công thức hóa học của hợp chất tạo bởi 40% S, 60% O.

Khối lượng mol của hợp chất là 80 gam.

Câu 6 (1,0 điểm): Khi đốt dây sắt, sắt phản ứng cháy với oxi theo phương trình:

3Fe + 2O2

ot  Fe3O4

Tính thể tích khí O2 (đktc) cần dùng để phản ứng hoàn toàn với 16,8 gam Fe.

(Cho: Fe = 56; Cu = 64; P = 31; O = 16; N = 14; O = 16)

DeThi.edu.vn

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC LỚP 8

Câu Đáp án Điểm

1

- Đơn chất là những chất tạo bởi 1 nguyên tố hóa học.

- Hợp chất là những chất tạo bởi 2 nguyên tố hóa học trở lên.

Công thức của đơn chất: O2, Zn

Công thức của hợp chất: CO2, CaCO3.

0,5

0,5

0,5

0,5

2

Fe2O3 = 2.56 + 3.16 = 160 (đvc)

Cu3(PO4)2 = 3.64 + 2(31 + 4.16) = 382 (đvc)

0,5

0,5

3

a) Khái niệm phản ứng hóa học: Quá trình biến đổi chất này

thành chất khác gọi là phản ứng hóa học.

* Dấu hiệu nhận biết có phản ứng xảy ra: Chất mới tạo thành

có tính chất khác với chất ban đầu về trạng thái, màu sắc, ...

Sự tỏa nhiệt và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu của phản

ứng.

b) Mỗi phương trình viết đúng: 1,0 điểm

4Al + 3O2

ot  2Al2O3

2Na3PO4 + 3CaCl2  Ca3(PO4)2 + 6NaCl

0,5

0,5

1,0

1,0

4

a) Viết đúng mỗi công thức tính

- Công thức tính khối lượng khi biết số mol: m = n x M (gam).

- Công thức tính thể tích chất khí (đktc) khi biết số mol: V = n

x 22,4 (lít).

b)

- = 0,25 x 46 = 11,5 gam.

- = 0,25 x 22,4 = 5,6 lít.

0,5

0,5

0,5

0,5

DeThi.edu.vn

5

- Khối lượng mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:

; = 80 – 32 = 48 gam

- Số mol nguyên tử từng nguyên tố có trong 1 mol hợp chất:

nS = 32 : 32 = 1 mol; nO = 48 : 16 = 3 mol

- CTHH của hợp chất: SO3

0,5

0,5

6

Fe n = 16,8 : 56 = 0,3 mol

Theo PTHH: 3 mol Fe phản ứng hết với 2 mol O2

Vậy: 0,3 mol Fe phản ứng hết với x mol O2

x = 0,2 mol

2 O V = 0,2 x 22,4 = 4,48 lít

0,25

0,25

0,25

0,25

DeThi.edu.vn

ĐỀ 2

PHÒNG GD&ĐT CHÂU

THÀNH

TRƯỜNG THCS THÁI BÌNH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - NH 2016 - 2017

Môn: HÓA HỌC 8

Thời gian 45 phút

I. Lí thuyết: (5,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm) Nêu khái niệm nguyên tử là gì? Nguyên tử có cấu tạo như thế

nào?

Câu 2: (1,0 điểm) Nêu khái niệm đơn chất là gì? Hợp chất là gì? Cho ví dụ minh

họa?

Câu 3: (1,0 điểm) Công thức hóa học CuSO4 cho ta biết ý nghĩa gì? (Biết Cu = 64; S =

32; O = 16)

Câu 4: (1,0 điểm)

a. Khi cho một mẩu vôi sống (có tên là canxi oxit) vào nước, thấy nước nóng lên,

thậm chí có thể sôi lên sùng sục, mẩu vôi sống tan ra. Hỏi có phản ứng hóa học xảy

ra không? Vì sao?

b. Viết phương trình hóa học bằng chữ cho phản ứng tôi vôi, biết vôi tôi tạo thành

có tên là canxi hiđroxit

Câu 5: (1,0 điểm) Nêu khái niệm thể tích mol của chất khí? Cho biết thể tích mol của

các chất khí ở đktc?

II. Bài tập: (5,0 điểm)

Câu 6: (2,0 điểm) Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a. Na + O2 - - -- > Na2O

b. KClO3 - - - - > KCl + O2

Hãy viết thành phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo