Quảng cáo
Bài tập Hóa học 8 Lập công thức hóa học
QR

Bài tập Hóa học 8 Lập công thức hóa học

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

www.hoahocmoingay.com Bài tập lập công thức hóa học

Bài 1: Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong các hợp chất sau:

a) CO; FeS2; MgCl2; Cu2O; CO2; C2H4; C6H6.

b) FeO; Fe3O4; Fe2O3; Fe(OH)2; Fe(OH)3.

c) CuSO4; CaCO3; K3PO4; H2SO4. HNO3; Na2CO3.

d) Zn(OH)2; Al2(SO4)3; Fe(NO3)3. (NH4)2SO4; Fe2(SO4)3.

Bài 2: Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong các lượng chất sau:

a) 26g BaCl2; 8g Fe2O3; 4,4g CO2; 7,56g MnCl2; 5,6g NO.

b) 12,6g HNO3; 6,36g Na2CO3; 24g CuSO4; 105,4g AgNO3; 6g CaCO3.

c) 37,8g Zn(NO3)2; 10,74g Fe3(PO4)2; 34,2g Al2(SO4)3; 75,6g Zn(NO3)2.

Bài 3: Xác định công thức của các hợp chất sau:

a) Hợp chất tạo thành bởi magie và oxi có phân tử khối là 40, trong đó phần trăm về khối

lượng của chúng lần lượt là 60% và 40%.

b) Hợp chất tạo thành bởi lưu huỳnh và oxi có phân tử khối là 64, trong đó phần trăm về khối

lượng của oxi là 50%.

c) Hợp chất của đồng, lưu huỳnh và oxi có phân tử khối là 160, có phần trăm của đồng và lưu

huỳnh lần lượt là 40% và 20%.

d) Hợp chất tạo thành bởi sắt và oxi có khối lượng phân tử là 160, trong đó phần trăm về khối

lượng của oxi là 70%.

e) Hợp chất của đồng và oxi có phân tử khối là 114, phần trăm về khối lượng của đồng là

88,89%.

f) Hợp chất của canxi và cacbon có phân tử khối là 64, phần trăm về khối lượng của cacbon là

37,5%.

g) A có khối lượng mol phân tử là 58,5g; thành phần % về khối lượng nguyên tố: 60,68% Cl

còn lại là Na.

h) B có khối lượng mol phân tử là 106g; thành phần % về khối lượng của các nguyên tố: 43,4%

Na; 11,3% C còn lại là của O.

i) C có khối lượng mol phân tử là 101g; thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố:

38,61% K; 13,86% N còn lại là O.

DeThi.edu.vn

www.hoahocmoingay.com j) D có khối lượng mol phân tử là 126g; thành phần % về khối lượng của các nguyên tố:

36,508% Na; 25,4% S còn lại là O.

k) E có 24,68% K; 34,81% Mn; 40,51%O. E nặng hơn NaNO3 1,86 lần.

l) F chứa 5,88% về khối lượng là H còn lại là của S. F nặng hơn khí hiđro 17 lần.

m) G có 3,7% H; 44,44% C; 51,86% O. G có khối lượng mol phân tử bằng Al.

n) H có 28,57% Mg; 14,285% C; 57,145% O. Khối lượng mol phân tử của H là 84g.

Bài 4: Hợp chất Ba(NO3)X có phân tử khối là 261, Ba có nguyên tử khối là 137 và hoá trị II. Tính

hoá trị của nhóm (NO)3.

Bài 5: Hợp chất AlX(NO3)3 có phân tử khối là 213. Giá trị của x là bao nhiêu?

Bài 6: Phân tử khối của đồng sunfat là 160 đvC. Trong đó có một nguyên tử Cu có nguyên tử khối

là 64, một nguyên tử S có nguyên tử khối là 32, còn lại là nguyên tử oxi. Công thức phân của hợp

chất là như thế nào?

Bài 7: Trong 1 tập hợp các phân tử đồng sunfat (CuSO4) có khối lượng 160000 đvC. Cho biết tập

hợp đó có bao nhiêu nguyên tử mỗi loại.

Bài 8. Phân tử canxi cacbonat có phân tử khối là 100 đvC , trong đó nguyên tử canxi chiếm 40%

khối lượng, nguyên tố cacbon chiếm 12% khối lượng. Khối lượng còn lại là oxi. Xác định công

thức phân tử của hợp chất canxi cacbonat?

Bài 9: Phân tử khối của đồng oxit (có thành phần gồm đồng và oxi)và đồng sunfat có tỉ lệ 1/2.

Biết khối lượng của phân tử đồng sunfat là 160 đvC. Xác định công thức phân tử đồng oxit?

Bài 10. Phân tích một khối lượng hợp chất M, người ta nhận thấy thành phần khối lượng của nó có

có 50% là lưu huỳnh và 50% là oxi. Xác định công thức phân tử của hợp chất M.

Bài 11. Một hợp chất khí Y có phân tử khối là 58 đvC, cấu tạo từ 2 nguyên tố C và H trong đó

nguyên tố C chiếm 82,76% khối lượng của hợp chất. Tìm công thức phân tử của hợp chất.

Bài 12. oxit của kim loại ở mức hoá trị thấp chứa 22,56% oxi, còn oxit của kim loại đó ở mức hoá

trị cao chứa 50,48%. Tính nguyên tử khối của kim loại đó.

Bài 13. Một nhôm oxit có tỉ số khối lượng của 2 nguyên tố nhôm và oxi bằng 4,5:4. Công thức hoá

học của nhôm oxit đó là gì?

Bài 14. Hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử O tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử, nguyên tử

oxi chiếm 25,8% về khối lượng. Hỏi nguyên tố X là nguyên tố nào?

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo