
TRƯỜNG TH&THCS TRUNG Ý KIỂM TRA HOÁ HỌC 8 TIẾT 46 Họ và tên: …………………..…… …………………………… Lớp 8 ĐỀ A
Điểm Lời phê của giáo viên
I Phần trắc nghiệm (2điểm) Câu I:Điền đúng(Đ) sai (S) vào ô trống cuối ý mang nội dung đúng hoặc sai tương ứng sau: A.Oxit được chia làm hai loại chính là oxit axit và oxit bazơ. B.Tất cả các oxit kim loại đều là oxit bazơ C. Oxit của phi kim đều là oxit axit D.Oxit axit thường là oxit cua phi kim và tương ứng với một axit. E..Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ. Câu II:Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất. 1.Sự oxi hoá là : A.Sự tác dụng của một chất với oxi . B. Sự tác dụng của các chất với oxi. C. Sự tác dụng của oxi với một chất. D.Sự tác dụng của o xi với các chất. 2.Dãy các chất sau đều là oxit axit. A.CO2 ,P2O5 ,H2O ,CaO. B. CO2 ,P2O5 , SO3 ,N2O5 . C.CO2 ,CaO ,CuO ,ZnO. D.MgO , ZnO , CO , H2O2 . 3.Thành phần của không khí gồm : A.21% N2 ,78% O2,1% khí khác B. 21% O2 ,78% N2,1% khí khác C. 1% N2 ,78% O2,21% khí khác D.21% N2 ,1 % O2,78% khí khác Phần tự luận: (8đ) Câu III: So sánh sự cháy với sự o xi hóa chậm ? Cho ví dụ? Câu IV:Với cùng khối lượng là a gam nguyên liệu điều chế O2 trong phòng thí nghiệm KMnO4 , KClO3 thì chất nào điều chế được nhiều O2 hơn?Giải thích? Câu IV: a.Để đốt cháy hết 2,4 gam than người ta dùng một thể tích oxi là bao nhiêu? (biết thể tích oxi đo ở đktc). b.Tính khối lượng kalipemangannat cần dùng để điều chế lượng oxi trên? (nếu hiệu suất p/ứng đạt 90%) BÀI LÀM ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………
DeThi.edu.vn
………………………………........................................................................................ ......................................................……………………………………………………… ………………………………………............................................................................. ................................................................................................................................... ............……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………............................................................................. .................................................................……………………………………………… ……………………………………………….................................................................. ................................................................................................................................... ...................………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………...................................................................... ................................................................................................................................... ...................………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………...................................................................... ................................................................................................................................... ...................………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………...................................................................... …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.