Quảng cáo
Đáp án đề thi chọn học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 9 THCS - Năm học 2019-2020 - Sở giáo dục và đào tạo Quảng Bình
QR

Đáp án đề thi chọn học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 9 THCS - Năm học 2019-2020 - Sở giáo dục và đào tạo Quảng Bình

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

SỞ GD & ĐT QUẢNG BÌNH

HƯỚNG DẪN CHẤM

KÌ THI CHỌN HSG TỈNH NĂM HỌC 2019-2020

Khóa ngày 10 tháng 12 năm 2019

Môn thi: Hóa học

LỚP 9 THCS Đáp án này gồm có 3 trang

Câu 1 1,5 điểm 1. a. Xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch không màu. CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2 b. Đường saccarozơ chuyển dần sang màu đen, có khí thoát ra. C12H22O11 12C + 11H2O C + 2H2SO4  CO2 + 2SO2 + 2H2O c. Mẫu Ba tan dần, có khí thoát ra và trong dung dịch có kết tủa màu xanh: Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2 Ba(OH)2 + CuSO4  BaSO4 + Cu(OH)2 d. Thu được dung dịch không màu 3K2HPO4 + 3NaOH  2K3PO4 + Na3PO4 + 3H2O e. Xuất hiện kết tủa trắng Ba(OH)2 + 2KHCO3  BaCO3 + K2CO3 + 2H2O Ba(OH)2 + K2CO3  BaCO3 + 2KOH f. Xuất hiện kết tủa màu trắng KHSO4 + BaCl2  BaSO4 + KCl + HCl

Mỗi ý: - Nêu đúng hiện tượng đúng 0,125 - Viết đúng PT được 0,25 điểm

Câu 2 2,25 điểm

1. a. (1): đèn cồn; (2): Bình cầu; (3) phễu chiết; (4): ống dẫn khí; (5): Bình tam giác. b. Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + SO2 + H2O (hoặc: 2NaHSO3 + H2SO4  Na2SO4 + 2SO2 + 2H2O) c. Vai trò của dung dịch D là hấp thụ khí SO2 bay ra. Dung dịch D có thể là Ca(OH)2; NaOH... SO2 + Ca(OH)2  CaSO3 + H2O

0,5

0,25

0,25

0,25 2. (1) Fe + 2HCl  FeCl2 (A) + H2 (2) FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 (D) + NaCl (3) Fe(OH)2 + H2SO4  FeSO4 + 2H2O (4) Zn + FeSO4  ZnSO4 + Fe (5) 2Fe + 3Cl2  2FeCl3 (B) (6) FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3 (E) + 3NaCl (7) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O (8) Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2

Viết được mỗi phản ứng: 0,125 điểm

Câu 3 2,25 điểm

1. C + H2O  CO + H2 a a (mol)

CO + H2O  CO2 + H2.

2 4 H SO 

ot 

ot 

DeThi.edu.vn

2

b b b (mol) Theo bài ra ta có: số mol hỗn hợp X là nX = nCO + + = 0,7  (a - b) + b + (a + b) = 0,7  2a + b = 0,7 (1)

CO + CuO  Cu + CO2 (a - b)  (a - b) (mol) H2 + CuO  Cu + H2O (a + b)  (a + b) (mol)  Số mol Cu trong Y là: (a - b) + (a + b) = 2a (mol). Khi cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, xảy ra các phản ứng: CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O Cu + 2H2SO4  CuSO4 + SO2 + 2H2O 2a  2a (mol) Ta có: số mol SO2 = 2a = 0,6  a = 0,3 thay vào (1), ta được b = 0,1. VCO = 100. (a - b)/0,7 = 100.0,2/0,7  28,57%

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 2. Xét 100 gam phân bón. Dựa vào chỉ số trên bao bì, trong loại phân bón đó có: %N = 14%; %P2O5 = 42,6%; %K2O = 9,4%. Gọi số mol các chất: NH4H2PO4, (NH4)2HPO4, KNO3 trong 100 gam phân bón lần lượt là a, b, c. Ta có: %K2O = c.94.100/(2.100) = 9,4  c = 0,1 %P2O5 = (a + b).142.100/(2.100) = 42,6  (a + b) = 0,6 (1) %N = (a + 2b + c).14.100/100 = 14  (a + 2b + c) = 1  a + 2b = 0,9 (2) Giải hệ 2 phương trình (1) và (2) ta được: a = 0,3; b = 0,3. % (NH4)2HPO4 = 0,3.132.100/100 = 39,6%.

0,25

0,5

0,25 Câu 4 2 điểm

1.

= 14,7 : 98 = 0,15 (mol)

Cu(OH)2 + H2SO4  CuSO4 + 2H2O 0,15  0,15  0,15  0,3 (mol) Khối lượng dung dịch H2SO4 20% đã dùng là: 0,15.98.100/20 = 73,5 (gam) Khối lượng H2O trong dung dịch H2SO4 20% ban đầu là: 73,5 - 0,15.98 = 58,8 (gam) Khối lượng CuSO4 sinh ra sau phản ứng là: 0,15.160 = 24 (gam). Gọi số mol CuSO4.5H2O kết tinh là a. Khối lượng CuSO4 trong dung dịch sau khi kết tinh là: (24 -160.a) (gam) Khối lượng H2O trong dung dịch sau khi kết tinh là: 58,8 + 0,3.18 - 5a.18 = (64,2 - 90a) (gam) Ta có:

 a  0,058 (mol)

 Khối lượng CuSO4.5H2O là: 0,058.250 = 14,5 (gam).

0,25

0,25

0,25

0,25

2. Đặt x, y là số mol Al và Fe trong hỗn hợp X: PTHH : 2Al + 3 CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3 Cu (1)

2 CO n

2 H n

2 Cu(OH) n

24 160a 25 64,2 90a 100   

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo