.jpg)
Phòng GD&ĐT Thanh Oai Trường THCS Thanh Thùy
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
NĂM HỌC: 2018– 2019
Môn thi: Hóa học Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2đ) Viết các phương trình hóa học biểu diễn các biến hóa hóa học sau: A B A C NaOH D↓ O2 E to F G A Biết A là kim loại thông thường có hai hóa trị thường gặp là II và III. Câu 2: (4đ) 1) Chỉ được dùng thêm hai hóa chất tự chọn, bằng phương pháp hóa học em hãy phân biệt 5 chất bột chứa trong 5 lọ mất nhãn gồm : Mg(OH)2, Al2O3, Ca(NO3)2, Na2CO3, KOH 2) Hỗn hợp khí X gồm CO, CO2, N2, Hidroclorua, hơi nước. Hãy tách riêng biệt CO2 và N2 từ hỗn hợp khí X, viết các PTHH đã dùng Câu 3: (3đ) 1) Thổi CO qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng sau một thời gian thu được 10,88 gam chất rắn A (chứa 4 chất) và 2,668 lít khí CO2 (đktc). Tính m?
2) Lấy lượng CO2 ở trên cho vào 0,4 lít Ca(OH)2 thu được 0,2 gam kết tủa và
khi nung nóng dung dịch tạo thành kết tủa lại tăng thêm p gam. Tính nồng độ dung dịch Ca(OH)2 và p ? Câu 4: (4đ) 1) Hòa tan một lượng muối cacbonat của một kim loại hóa trị III bằng dung dịch H2SO4 16%. Sau khi khí không thoát ra nữa, được dung dịch chứa 20,5% muối sunfat tan. Xác định công thức hóa học của cacbonat nói trên. 2) Đem m1 gam dung dịch chứa 20,5% muối sunfat tan trên trộn lẫn với m2 gam dung dịch chứa 29% muối sunfat đó để được dung dịch mới chứa muối sunfat với nồng độ 12%. Tìm tỷ lệ m1: m2 ? Câu 5: (7đ) Có hai dung dịch; H2SO4 (dung dịch A), và NaOH (dung dịch B). Trộn 0,2 lít dung dịch A với 0,3 lít dung dịch B được 0,5 lít dung dịch C. Lấy 20 ml dung dịch C, thêm một ít quì tím vào, thấy có màu xanh. Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,05M tới khi quì tím đổi thành màu tím thấy hết 40 ml dung dịch axit. Trộn 0,3 lít A với 0,2 lít B được 0,5 lít dung dịch D. Lấy 20 ml dung dịch D, thêm một ít quì tím vào thấy có màu đỏ. Sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M tới khi quì tím đổi thành màu tím thấy hết 80 ml dung dịch NaOH. a) Tính nồng độ mol/l của 2 dung dịch A và B. b) Trộn VB lít dung dịch NaOH vào VA lít dung dịch H2SO4 ở trên ta thu được dung dịch E. Lấy V ml dung dịch E cho tác dụng với 100 ml dung dịch BaCl2 0,15 M được kết tủa F. Mặt khác lấy V ml dung dịch E cho tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 1M được kết tủa G. Nung F hoặc G ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì đều thu được 3,262gam chất rắn. Tính tỉ lệ VB:VA
10
1
DeThi.edu.vn
Đáp án và biểu điểm
Câu Nội dung Điểm 1 2Fe + 3Cl2 to 2FeCl3 (B) 2FeCl3 + Fe 3FeCl2 (C) FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 (D) + 2NaCl 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 (E) 2Fe(OH)3 to Fe2O3 (F) + 3H2O Fe2O3 + 3H2 to 2Fe (A) + 3H2O ( có thể thay H2 bằng CO)
2 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,5
2 1. Trích mỗi chất thành nhiều mẫu thử - Cho lần lượt các mẫu thử vào nước dư + Hai mẫu không tan là Mg(OH)2 và Al2O3 (nhóm 1) + Ba mẫu thử tan tạo thành 3 dung dịch là: Ca(NO3)2, Na2CO3, KOH ( nhóm 2) - Nhỏ dung dịch HCl vào mỗi mẫu thử ở nhóm 2 + Mẫu nào có bọt khí thoát ra là Na2CO3 Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O - Dùng dung dịch Na2CO3 vừa nhận ra cho vào 2 dung dịch còn lại, mẫu nào có kết tủa trắng là Ca(NO3)2 , không có hiện tượng gì là KOH Na2CO3 + Ca(NO3)2 → CaCO3↓ + 2NaNO3 ---------------------------------------------------------------------- 2. Dẫn hỗn hợp khí X đi qua dung dịch nước vôi trong dư thì CO2 sẽ phản ứng tạo thành kết tủa, hidroclorua và hơi nước sẽ bị giữ lại trong dung dịch, khí thoát ra là CO và N2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O 2HCl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2H2O - Lọc lấy kết tủa đem nung thu được CO2 CaCO3 to CaO + CO2 - Dẫn hỗn hợp khí gồm CO và N2 đi qua bột CuO dư nung nóng, CO + CuO to Cu + CO2 - Rồi sục hỗn hợp khí thu được sau phản ứng vào dung dịch NaOH dư, khí thoát ra là N2 CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
2,0
---------- 2,0
3 1.
no( bị khử) = nCO2 = = 0,12 mol
m = mA + mo(bị khử) = 10,88 + 16. 0,12 = 12,8 gam --------------------------------------------------------------------
1 0,25
0,75 ----------
4, 22
688 ,2
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.