Quảng cáo
Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2011-2012 - Phòng GD và ĐT Vĩnh Tường (Có đáp án)
QR

Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học Lớp 9 - Năm học 2011-2012 - Phòng GD và ĐT Vĩnh Tường (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/

PHÒNG GD&ĐT

VĨNH TƯỜNG

ĐỀ THI HSG LỚP 9 NĂM HỌC 2011 - 2012

Môn: Hóa học Thời gian làm bài: 150 phút

Câu I. (2,0 điểm). 1. Viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau (Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có): (1) (2) (4) (5) (6) (7) (8) Fe FeCl3 (3) FeCl2 Fe(OH)2 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe3O4 FeSO4 2. Từ nguyên liệu: Quặng pirit sắt, không khí, nước, muối ăn, các dụng cụ và điều kiện cần thiết có đủ. Viết các phương trình hóa học (Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) điều chế: Sắt (II) clorua và Sắt (III) sunfat. Câu II. (2.0 điểm). 1. Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau: a. Nhỏ từ từ dung dịch axit HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3. b. Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CuCl2. 2. Có 5 lọ hóa chất khác nhau, mỗi lọ chứa một dung dịch của một trong các chất sau: NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4. Chỉ được dùng thêm dung dịch quỳ tím (Các điều kiện và dụng cụ thí nghiệm có đủ). Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận ra 5 lọ hóa chất trên. Câu III. (2,0 điểm). Chọn 8 chất hóa học để khi tác dụng với dung dịch HCl thu được 8 khí khác nhau. Viết phương hóa học điều chế các khí đó. Câu IV. (2,5 điểm). Cho 6,8 gam hỗn hợp bột A gồm Fe và Mg vào 400 ml dung dịch CuSO4. Sau phản ứng thu được 9,2 gam chất rắn B và dung dịch C. Thêm NaOH dư vào dung dịch C được kết tủa. Nung kết tủa này ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 6 gam chất rắn D. 1. Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp bột A. 2. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 . Câu V. (1,5 điểm). Cho 2,8 gam một chất rắn X tác dụng vừa đủ với dung dịch loãng có chứa 4,9 gam H2SO4 thu được muối X1 và chất X2. Cho biết X chỉ có thể là: Kim loại, Oxit kim loại, Hiđroxit kim loại (Nguyên tố kim loại tạo nên X có hóa trị không đổi). Xác định CTHH của chất X.

(Thí sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

Họ và tên thí sinh:…………………………………… SBD:………

ĐỀ CHÍNH THỨC

DeThi.edu.vn

https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/

PHÒNG GD&ĐT

VĨNH TƯỜNG

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG LỚP 9 MÔN HÓA HỌC NĂM HỌC 2011 – 2012

Câu Nội dung Điểm Câu I. (2,0 điểm)

1.

2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (1) 2FeCl3 + Fe 3FeCl2 (2) 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3 (3) FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl (4) 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 4Fe(OH)3 (5) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O (6) 3Fe2O3 + CO 2Fe3O4 + CO2 (7) Fe3O4 + 4H2SO4 loãng Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O (8) -----------------------------------------------------------------------------

2. Các phương trình hoá học điều chế : * FeCl2:

4FeS2 + 11O2  8SO2 + 2Fe2O3

2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2

H2 + Cl2  2HCl Hoà tan HCl vào nước được dung dịch axit clohiđric.

Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2O

2HCl + Fe  FeCl2 + H2 ------------------------------------------------------------------------------------- * Fe2(SO4)3 :

2SO2 + O2 2SO3

SO3 + H2O  H2SO4

3H2SO4 + Fe2O3  Fe2(SO4)3 + 3H2O

0,125 X 8

= 1,0 đ

(Viết được PTHH nào cho điểm theo PTHH đó)

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

Câu II. (2,0 điểm)

1. a. Nhỏ từ từ dung dịch axit HCl đến dư vào dung dịch Na2CO3. + Hiện tượng: Lúc đầu không có bọt khí thoát ra, sau đó mới có khí sủi bọt. + Giải thích: Vì lúc đầu lượng Na2CO3 dư so với lượng HCl được cho vào.

PTHH: Na2CO3 + HCl  NaHCO3 + NaCl Khi số mol HCl cho vào lớn hơn 2 lần số mol Na2CO3 trong dung dịch thì có khí thoát ra khỏi dung dịch.

0,5 đ

(Nếu không giải thích: trừ ½ số điểm)

 

0t

 

0t

 

0t

 

0t

Đpdd có màng ngăn

V2O5, 4500C

t0

t0

t0

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo