
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
HUYỆN ĐĂK SONG NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) Câu 1: (3,5 điểm) 1. Cho sơ đồ biến hóa sau:
(6)
CaCO3 CaO A B C CaCO3
(7) D (8) Hãy tìm các chất ứng với các chữ cái: A, B, C, D. Biết rằng chúng là những chất khác nhau. Viết phương trình phản ứng. 2. Từ quặng pirit sắt, nước biển, không khí, hãy viết các phương trình điều chế các chất: FeCl3, Fe(OH)3, Na2SO3. Ghi rõ điều kiện (nếu có). Câu 2: (2,0 điểm): Hòa tan một oxit của kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối A có nồng độ 33,33%.
a. Xác định công thức hóa học của oxit kim loại. b. Làm lạnh 60 gam dung dịch muối A xuống nhiệt độ thấp hơn thấy tách ra 15,625 gam tinh thể X. Phần dung dịch bão hòa có nồng độ 22,54%. Xác định công thức tinh thể muối X.
Câu 3: (3,5 điểm)
1. Chỉ được dùng quì tím, hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt sau: H2SO4, MgCl2, Ba(NO3)2, K2SO3, Na2CO3 và K2S.
2. Cho hỗn hợp 2 muối A2SO4 và BSO4 có khối lượng 44,2 g tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 thì cho 69,9 gam kết tủa. Khối lượng hai muối tạo thành là bao nhiêu.
Câu 4: (3,5 điểm) Khử hoàn toàn 3,12 gam hỗn hợp gồm CuO và FexOy bằng khí H2 ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 2,32 gam chất rắn. Hòa tan chất rắn này vào 200 ml dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ) thì có 0,672 lít khí thoát ra (ở đktc).
1. Tính nồng độ CM của dung dịch H2SO4 đã dùng.
2. Xác định công thức của FexOy.
Câu 5: (3.0 điểm) Hãy tìm cách tách lấy từng kim loại riêng biệt ra khỏi hỗn hợp rắn gồm: Na2CO3, BaCO3, MgCO3. Câu 6: (2,0) Cho hợp chất MX2. Trong phân tử MX2 có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số proton trong nguyên tử X nhiều hơn số proton trong nguyên tử M là 5. Xác định công thức hóa học của hợp chất MX2. Câu 7: (2,5 điểm)
1. Hoàn thành các PTHH cho các sơ đồ phản ứng sau: a/ FeS + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O + SO2 b/ CuS + HNO3 Cu(NO3)2 + H2O + NO + H2SO4 c/ FexOy + CO FeO + CO2 2. Khi bếp than đang cháy, nếu đổ nhiều nước vào thì bếp sẽ tắt còn nếu rắc một chút nước vào thì bếp than bùng cháy lên. Em hãy viết các phương trình hóa học để giải thích hiện tượng trên. (Cho: C=12; H=1; O=16; Cu=64; Zn=65; Ba=137; Ca=40; Fe=56; Cl=35,5; S=32, Al=27)
---------------HẾT---------------
(1) )2 ( )3( (4) (5)
DeThi.edu.vn
CÂU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM 1. Hoàn thành sơ đồ phản ứng A: Ca(OH)2 B: CaCl2 C: Ca(NO3)2 D: Ca(HCO3)2
(1) CaCO3 CaO + CO2 0,25đ (2) CaO + H2O Ca(OH)2 0,25đ (3) Ca(OH)2 + 2 HCl CaCl2 + 2 H2O 0,25đ (4) CaCl2 + 2 AgNO3 Ca(NO3)2 + 2 AgCl 0,25đ (5) Ca(NO3)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2 NaNO3 0,25đ (6) CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O 0,25đ (7) CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 0,25đ (8) Ca(HCO3)2 + 2 HNO3 Ca(NO3)2 + 2 H2O + 2CO2 0,25đ 2. Viết các PTHH điều chế FeCl3, Fe(OH)3, Na2SO3
(1) 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 0,25đ
(2) 2NaCl + 2H2O H2 + Cl2 + 2NaOH 0,25đ
(3) Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O 0,25đ
(4) 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 0,25đ (5) FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl 0,25đ
Câu 1
(6) SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O 0,25đ a. Xác định công thức hóa học của oxit kim loại.
Đặt kí hiệu hóa học của kim loại là M, công thức của oxit MO. Đặt số mol MO tham gia phản ứng là 1 mol. Ta có PTHH:
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O (mol) 1 1 1 1
0,25đ
= (M + 16) gam 0,25đ
= 98 gam = = 400 (gam )
0,25đ
Ta có:
M 64 M là đồng (Cu) Vậy công thức hóa học của oxit là CuO
0,25đ
b. Xác định công thức tinh thể muối X.
Đặt công thức tinh thể X là CuSO4.nH2O
trong 60g dung dịch A = 0,25đ
bão hòa = 60 – 15,625 = 44,375 (gam)
Câu 2
trong dd bão hòa =
trong X = 20 – 10 = 10 (gam) 0,25đ
ot
0t
đpdd có màng ngăn
0t
0t
MO m
2 4 H SO m
2 4 dd H SO m 98.100
24,5 4 MSO m = M + 96 gam
M + 96 33,33 = (M +16) + 400 100
4 CuSO m 60. 33,33 20 (gam) 100
4 dd CuSO m
4 CuSO m 22,54. 44,375 10 (gam) 100
4 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.