Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Hóa học Lớp 9 - Đề chính thức - Năm học 2018-2019 - Sở giáo dục và đào tạo Long An
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh môn Hóa học Lớp 9 - Đề chính thức - Năm học 2018-2019 - Sở giáo dục và đào tạo Long An

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/2

+ H + B

+ I

+ G

+ H t0 + E + K

(1)

(2) (3)

(4)

(5)

(6) (7)

(8)

(9) (10)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN

ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 02 trang, gồm 05 câu)

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH NĂM HỌC: 2018 - 2019 MÔN THI: HÓA HỌC NGÀY THI: 17/ 4/ 2019 THỜI GIAN: 150 PHÚT (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (2,0 điểm) Hợp chất A có công thức XY2. Tổng số các loại hạt cơ bản (P, N và E) trong phân tử A bằng 116 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 hạt. Trong nguyên tử X, Y có tỉ số giữa số proton/ số nơtron lần lượt là 1 và 0,9. Xác định công thức phân tử và phân tử khối của A. Câu 2: (6,0 điểm) 2.1 (3,0 điểm) Chỉ dùng thêm dung dịch HCl làm thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt sau: AgNO3, NaNO3, FeCl2, Na2S, BaCl2, Na2CO3. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. 2.2 (3,0 điểm) Hòa tan hoàn toàn m gam oxit MO (M là kim loại) trong 78,4 gam dung dịch H2SO4 6,25% (loãng) thì thu được dung dịch X trong đó nồng độ H2SO4 còn dư là 2,433%. Mặt khác, khi cho CO dư đi qua m gam MO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua 500 ml dung dịch NaOH 0,1M thì chỉ còn một khí duy nhất thoát ra, trong dung dịch thu được có chứa 2,96 gam muối. Xác định kim loại M và tính m? Câu 3: (5,0 điểm)

3.1: (3,0 điểm) Cho dãy chuyển hóa sau:

C Q C

A A

D P M

Xác định A, B, C, D, E, G, H, I, K, M, P, Q. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện nếu có). Biết A là kim loại có tính nhiễm từ, dùng để làm nam châm. 3.2 (2,0 điểm) Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 10,752 lít khí H2 (đktc). a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. b. Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm? Câu 4: (3,0 điểm) 4.1 (1,5 điểm) Cho 2,8 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm 2 anken có khối lượng mol hơn kém nhau 14 gam/mol tác dụng với H2O (phản ứng hợp nước), rồi tách lấy toàn bộ rượu tạo thành. Chia hỗn hợp rượu thành 2 phần bằng nhau: Phần 1: Cho tác dụng hết với Na thu được 420 ml khí H2 (đktc)

+ B

+ E

DeThi.edu.vn

Trang 2/2

Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn thu được CO2 và H2O, trong đó khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 1,925 gam. a. Tìm công thức của anken và rượu. b. Biết rằng 1 lít hỗn hợp anken ban đầu nặng gấp 18,2 lần 1 lít khí H2 (đo ở cùng điều kiện). Tính hiệu suất phản ứng hợp nước của mỗi anken?

4.2 (1,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C2H2 và C3H6, thu được 3,808 lít CO2 (đktc) và 3,78 gam H2O. Mặt khác, 3,69 gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Tính giá trị của a?

Câu 5: (4,0 điểm)

5.1 (2,0 điểm) Hòa tan 5 gam đất đèn (thành phần chính là canxi cacbua, có chứa tạp chất trơ) vào nước. Sau khi quá trình hòa tan xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp X và 1,613 lít khí (đktc). Tách lọc phần không tan từ hỗn hợp (X), thu được 492,2 gam dung dịch Y. Lấy 20 gam dung dịch Y, thêm nước vào để được 50 ml dung dịch Z. Để phản ứng hoàn toàn với 10 ml dung dịch Z cần 9 ml dung dịch HCl 0,02M.

a. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng tạp chất trơ có trong đất đèn? b. Tính độ tan của chất tan có trong dung dịch Y (độ tan là số gam chất tan có trong 100 gam nước)?

c. Xác định thành phần và khối lượng các chất không qua giấy lọc. 5.2 (2,0 điểm) Dẫn H2 đến dư đi qua 25,6 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO nung nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được 20,8 gam chất rắn. Mặt khác 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225 ml dung dịch HCl 2M. Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính thành phần phần trăm theo số mol của mỗi chất trong hỗn hợp X.

-----------------HẾT-----------------

Thí sinh chỉ được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, không được sử dụng bất cứ tài liệu nào khác. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo