Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi môn Hoá học Lớp 9 - Đề số 15 - Trường THCS Chu Văn An (Có đáp án)
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi môn Hoá học Lớp 9 - Đề số 15 - Trường THCS Chu Văn An (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS

ĐỀ SỐ 15 Câu 1 (3,0 điểm)

1. Nêu hiện tượng, viết các phương trình phản ứng cho những trường hợp sau:

a. Cl2 + dung dịch Na2CO3 

b. Fe + dung dịch CuSO4 

c. K + dung dịch FeCl3  d. MnO2 + dung dịch HCl 2. Cho muối ngậm nước có công thức CaSO4.nH2O. Nêu cách xác định n bằng thực nghiệm, hãy đưa ra công thức tổng quát tính n, giải thích các đại lượng trong công thức. Câu 2 (3,5 điểm)

Hoà tan muối nitrat của một kim loại hoá trị II vào nước được 200ml dung dịch (A). Cho vào dung dịch (A) 200ml dung dịch K3PO4, phản ứng xảy ra vừa đủ, thu được kết tủa (B) và dung dịch (C). Khối lượng kết tủa (B) và khối lượng muối nitrat trong dung dịch (A) khác nhau 3,64 g.

1. Tìm nồng độ mol của dung dịch (A) và (C), giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi do pha trộn và thể tích kết tủa không đáng kể.

2. Cho dung dịch NaOH (lấy dư) vào 100 ml dung dịch A thu được kết tủa (D), lọc lấy kết tủa (D) rồi đem nung đến khối lượng không đổi cân được 2,4 g chất rắn. Xác định kim loại trong muối nitrat. Câu 3 (6,0điểm)

Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al và Mg, cho 1,29 g A vào 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,47 g chất rắn B và dung dịch C, lọc lấy dung dịch C rồi thêm dung dịch BaCl2 dư vào thu được 11,65 g kết tủa.

1. Viết các phương trình phản ứng và tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4. 2. Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A. 3. Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được kết tủa D, lấy kết tủa D đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được m g chất rắn. Tìm khoảng xác định của m. Câu 4 (3,5điểm)

Có 6 lọ mất nhãn đựng các dung dịch không màu là: Na2SO4 (1); Na2CO3 (2); BaCl2 (3); Ba(NO3)2 (4); AgNO3 (5); MgCl2 (6). Không được dùng thêm các hoá chất khác hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch trên bằng phương pháp hoá học, biết rằng chúng đều có nồng độ đủ lớn để các kết tủa ít tan cũng có thể tạo thành. (Không cần viết phương trình phản ứng). Câu 5 (4,0 điểm)

a. Cho V lit CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp KOH 1M và Ca(OH)2 0,75M thu được 12 g kết tủa. Tính V ?

b. Dẫn luồng khí H2 đi qua ống thuỷ tinh chứa 28,0 g bột oxit đồng nung nóng. Sau một thời gian thu được 24,0 g chất rắn. Xác định khối lượng hơi nước tạo thành ?

ot 

DeThi.edu.vn

PHÒNG GD – ĐT THĂNG BÌNH ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Trường THCS Ch u Văn An KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

MÔN: HOÁ HỌC LỚP 9 Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (3,0 điểm)

1. Các hiện tượng và phương trình phản ứng:

a. Cl2 tác dụng với dung dịch Na2CO3: có khí thoát ra:

Cl2(k) + H2O(l)  HCl(dd) + HClO(dd)

2HClO(dd)  2HCl(dd) + O2(k)

2HCl(dd) + Na2CO3(dd)  2NaCl(dd) + CO2(k) + H2O(l)

0,25 0,25 0,25

b. Fe tác dụng với dung dịch CuSO4:

Xuất hiện kết tủa màu vàng hoặc đỏ (tuỳ đồng được giải phóng):

Fe(r) + CuSO4(dd)  FeSO4(dd) + Cu(r)

0,25 0,25

c. K tác dụng với dung dịch FeCl3: có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa nâu:

K(r) + H2O(l)  KOH(dd) + H2(k)

3KOH(dd) + FeCl3(dd)  Fe(OH)3(r) + 3KCl(dd)

0,25

0,25

d. MnO2 tác dụng với dung dịch HCl: Có khí màu vàng thoát ra.

MnO2(r) + 4HCl(dd) MnCl2(dd) + Cl2(k) + 2H2O(l)

0,25 0,25 2. Cân m g CaSO4.nH2O rồi đun nóng đến khối lượng không đổi, để nguội cân được m1 g CaSO4.

Ta có : n = (mol).

Với n là số phân tử H2O có trong muối ngậm nước, m là khối lượng muối ngậm nước, m1 là khối lượng muối khan.

0,5

0,25

Câu 2: (3,5điểm) Gọi công thức muối nitrat của kim loại là M(NO3)2, phương trình phản ứng:

3M(NO3)2(dd) + 2K3PO4(dd)  M3(PO4)2(r) + 6KNO3(dd)

0, 5

Gọi số mol M(NO3)2 là x  số mol M3(PO4)2 = x

Khối lượng M(NO3)2 = x(M + 124)

Khối lượng M3(PO4)2 =

0,25

0,25

0,25

0t 

1

1

136(m m ) 18m

1 3

1 x(3M 190) 3 

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo