
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
——————
KỲ THI VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2009-2010
ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC Dành cho các thí sinh thi vào lớp chuyên Hoá Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
————————— (Đề thi có 01 trang) Câu 1.(2,5 điểm)
1. Một hỗn hợp X gồm các chất: K2O, KHCO3, NH4Cl, BaCl2 có số mol mỗi chất bằng nhau. Hoà tan hỗn hợp X vào nước, rồi đun nhẹ thu được khí Y, dung dịch Z và kết tủa M. Xác định các chất trong Y, Z, M và viết phương trình phản ứng minh họa.
2. Cho sơ đồ biến hóa :
Biết rằng A + HCl D + G + H2O . Tìm các chất ứng với các chữ cái A, B…và viết các phương trình hóa học. Câu 2. (2,0 điểm)
1. Hòa tan 3,38 gam oleum X vào lượng nước dư ta được dung dịch A. Để trung hòa
lượng dung dịch A cần dùng 40 ml dung dịch NaOH 0,1 M . Tìm công thức của oleum.
2. Chỉ được dùng thêm 1 thuốc thử và các ống nghiệm, hãy trình bày phương pháp hóa học nhận ra các dung dịch bị mất nhãn NaHSO4, Na2CO3, NaCl, BaCl2, Na2S. Câu 3. (1,5 điểm)
1. Polime X chứa 38,4% cacbon; 56,8% clo và còn lại là hydro về khối lượng. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của X và gọi tên, cho biết trong thực tế X dùng để làm gì?
2. Từ metan và các chất vô cơ cần thiết khác. Hãy viết các phương trình phản ứng hoá học (ghi rõ điều kiện) để điều chế X nói trên. Câu 4.(2 điểm)
Cho 6,72 lít hỗn hợp khí gồm một ankan và một olefin đi qua dung dịch Brom thấy khối lượng bình Brom tăng 4,2 gam và thoát ra 4,48 lít khí. Đốt cháy khí thoát ra thu được 8,96 lít khí CO2. Xác định công thức phân tử của các hiđrocacbon, biết thể tích các khí đo ở đktc. Câu 5. (2 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 9,18 gam Al nguyên chất cần V lít dung dịch axit HNO3, nồng độ 0,25M, thu được một khí X và một dung dịch muối Y. Biết trong X số nguyên tử của nguyên tố có sự thay đổi số oxihóa là 0,3612.1023 (số Avogadro là 6,02.1023). Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch Y tạo ra một dung dịch trong suốt cần 290 gam dung dịch NaOH 20%.
1. Xác định khí X và viết các phương trình phản ứng xảy ra? 2. Tính V?
---------------------------------Hết------------------------------
(cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) Họ và tên thí sinh ………………………………………………………. Số báo danh………
A
A
A
+X,t0
+Y,t0
+Z,t0
Fe +G D +E G
1 20
ĐỀ CHÍNH THỨC
DeThi.edu.vn
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
——————
KỲ THI VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2009-2010
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC
(Đáp án có 2 trang) —————————
Nội dung Điểm Câu 1. 1.
Xác định Y, Z, M: - Đặt số mol mỗi chất = a(mol)
K2O + H2O 2KOH ; a 2a (mol) KHCO3 + KOH K2CO3 + H2O a a a (mol) NH4Cl + KOH KCl + NH3 + H2O a a (mol) BaCl2 + K2CO3 BaCO3 + 2KCl a a (mol) Vậy : Y là NH3 ; dung dịch Z : KCl ; M : BaCO3
0,25
0,25
0,25
0,25
2. Vì A + HCl D + G + H2O và A bị khử thành Fe nên A là Fe3O4; D là FeCl2 ; E là Cl2 ;, G là FeCl3. Các chất khử X là H2, Y là CO, Z là C Các phương trình hoá học : 1. Fe3O4 + 4H2
O t 3Fe + 4H2O 2. Fe3O4 + 4CO
O t 3Fe + 4CO2 3. Fe3O4 + 2C
O t 3Fe + 2CO2 4. Fe + 2FeCl3 3FeCl2 5. 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
0,25 0,25
0,25
0,25 0,25
0,25 Câu 2 1
Gọi công thức của oleum là H2SO4.nSO3 , a mol trong 3,38 g H2SO4. nSO3 + nH2O (n+1) H2SO4 a (n+1)a Phản ứng trung hòa H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
20
)1 n ( a 2 20
)1 n ( a
2 20
)1 n ( a = 0,04.0,1 = 0,004
Công thức oleum: H2SO4.3H2O.
0,25
0,25
0,25
0,25
2. Dùng Zn nhận ra NaHSO4 do có bọt khí tạo thành PTHH: Zn + NaHSO4 ZnSO4 + Na2SO4 + H2 Dùng NaHSO4 để nhận ra BaCl2 do tạo thành kết tủa trắng của BaSO4 , nhận ra Na2S do tạo thành khí có mùi trứng thối (H2S) PTHH: 2NaHSO4 + BaCl2 Na2SO4 + HCl + BaSO4 2NaHSO4 + Na2S 2 Na2SO4 + H2S Dùng BaCl2 để nhận ra Na2CO3 do tạo thành kết tủa trắng của BaCO3 PTHH: BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl còn lại là dd NaCl. (Hoặc HS có thể dùng quỳ tím , có thể dùng các cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)
0,25
0,50
0,25
(n+1)a=0,04 n=3 (98+80n)a=3,38 a=0,01
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.