 on tap chuong 1 mon Toan Lop 9.jpg)
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM (PHẦN TÍNH TOÁN ) ÔN TẬP CHƯƠNG I
Trung tâm Bồi Dưỡng Kiến thức Phổ thông HOA PHƯỢNG T r a n g | 1 Bồi dưỡng Toán, Lý, Hóa, Anh, Văn, Luyện Thi Đại Học & Vào lớp 10 THPT ĐT: 035.44.999.38 Địa chỉ: 45/284 đường Miếu Hai Xã – phường Dư Hàng Kênh – quận Lê Chân - TP Hải Phòng
1
Câu 1. Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt 2 lọ mất nhãn đựng dung dịch Kali sunfat và Kali nitrat? A. Dùng quỳ tím. B. Dùng phenolphtalein. C. Dùng dung dịch BaCl2. D. Dùng axit HCl. Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam một mẫu Lưu huỳnh không tinh khiết trong khí Ôxi dư, thu được 2,24 lít (đktc) khí SO2. Độ tinh khiết của mẫu lưu huỳnh là: A. 94,12% B. 95,12% C. 96,12% D. 97,12% Câu 3. Trộn lẫn một dung dịch có chứa 34 gam AgNO3 với một dung dịch chứa 17,55 gam NaCl. Khối lượng kết tủa thu được là: A. 27,8 gam B. 27 gam C. 28,8 gam D. 28,7 gam Câu 4. Để điều chế được 475 ml dung dịch Ba(OH)2 15% thì khối lượng Ba(OH)2 cần thiết để hòa tan vào nước là bao nhiêu? Biết D = 1,2 g/ml: A. 80 gam B. 82,5 gam C. 85,5 gam D. 84,5 gam Câu 5. Cho 4,72 gam hỗn hợp gồm hai muối K2CO3 và Na2CO3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 896 cm3 khí (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu là: A. 40 và 60 B. 30 và 70 C. 30,86 và 69 D. 43,86 và 56,14 Câu 6. Cho 200 ml dung dịch chứa 23,8 gam KBr vào 300 ml dung dịch chứa 51 gam AgNO3. Nồng độ mol của muối trong nước lọc là: A. CM(KNO3) = 0,15M và CM(AgNO3) = 0,2M. B. CM(KNO3) = 0,05M và CM(AgNO3) = 0,07M. C. CM(KNO3) = 0,2M và CM(AgNO3) = 0,4M. D. CM(KNO3) = 0,4M và CM(AgNO3) = 0,2M. Câu 7. Nhiệt phân hoàn toàn 12,25 gam KClO3. Thể tích khí O2 (đktc) thu được là: A. 1,12 lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 4,48 lít Câu 8. Một em học sinh lấy cùng khối lượng Nhôm và Kẽm cho tác dụng hết với dung dịch axit HCl: A. Nhôm giải phóng hiđro nhiều hơn kẽm. B. Kẽm giải phóng hiđro nhiều hơn nhôm. C. Nhôm và kẽm giải phóng cùng một lượng hiđro. D. Lượng H2 do nhôm sinh ra gấp đôi do kẽm sinh ra. Câu 9. Hòa tan 12 gam NaOH vào dung dịch chứa 5,11 gam HCl. Dung dịch thu được sau phản ứng có pH là: A. pH = 7 B. pH > 7 C. pH <7 D. pH không xác định Câu 10. Hòa tan 11,2 gam KNO3 vào 128,8 gam nước, thu được dung dịch (X). Để có dung dịch KNO3 10% thì cần phải hòa tan thêm bao nhiêu gam KNO3 vào dung dịch(X)? A. 4,11 gam B. 3,11 gam C. 2,11 gam D. 1,11 gam Câu 11. Nếu lấy 20 gam mỗi chất hòa tan hoàn toàn vào nước thành 400 ml dung dịch. Hỏi dung dịch của chất nào có nồng độ mol/l lớn nhất? A. Na2CO3 B. Na2SO4 C. BaCl2 D. NaHSO4 Câu 12. Để hấp thụ hoàn toàn 7,84 lít khí SO2 (đktc) thì cần vừa đủ 250 ml dung dịch Ca(OH)2. Khối lượng muối trung hòa thu được là:
DeThi.edu.vn
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM (PHẦN TÍNH TOÁN ) ÔN TẬP CHƯƠNG I
Trung tâm Bồi Dưỡng Kiến thức Phổ thông HOA PHƯỢNG T r a n g | 2 Bồi dưỡng Toán, Lý, Hóa, Anh, Văn, Luyện Thi Đại Học & Vào lớp 10 THPT ĐT: 035.44.999.38 Địa chỉ: 45/284 đường Miếu Hai Xã – phường Dư Hàng Kênh – quận Lê Chân - TP Hải Phòng
2
A. 42 gam B. 41 gam C. 40 gam D. 39 gam Câu 13. Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch? A. Ba(NO3)2 và CuCl2. B. HCl và AgNO3. C. Ca(HCO3)2 và NaOH. D. K2CO3 và BaCl2. Câu 14. Cho 10 gam đá vôi phản ứng với axit Clohiđric có dư người ta thu được bao nhiêu lít khí Cacbonic (ở đktc)? Biết rằng đá vôi có chứa 25% các tạp chất không hòa tan: A. 2,24 lít B. 4,48 lít C. 3,36 lít D. 1,68 lít Câu 15. Hòa tan 14,1 gam K2O vào 41,9 gam nước để tạo một dung dịch có tính kiềm. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là: A. 20% B. 25% C. 30% D. 35% Câu 16. Nung nóng 136 gam hỗn hợp hai bazơ Mg(OH)2 và Fe(OH)3 thì khối lượng hỗn hợp giảm đi 36 gam. Tổng khối lượng của hai oxit thu được là: A. 100 gam B. 102 gam C. 90 gam D. 75 gam Câu 17. Dãy oxit nào sau đây tác dụng được với dung dịch bazơ: A. K2O, SO2, CO2, CuO. B. SO2, CO2, SO3, NO. C. SO2, CO2, N2O5, FeO. D. SO3, CO2, Al2O3, P2O5. Câu 18. Cho các hợp chất axit sau: H2SO4, H3PO4, H2SO3, HNO3. Dãy Ôxit nào sau đây tương ứng với các axit …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.