
Giải:
1.
a) Lấy một ít mỗi chất cho tác dụng với nước, sau đó đem lọc, nước lọc của các dung dịch này được thử bằng khí CO2 hoặc dung dịch Na2CO3. Nếu có kết tủa trắng thì chất ban đầu là CaO, nếu không có kết tủa thì chất ban đầu là Na2O. Phương trình phản ứng :
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
Hoặc Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NaOH
Na2O + H2O → 2NaOH
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O.
b) Sục hai chất khí không màu vào hai ống nghiệm chứa dd Ca(OH)2. Ống nghiệm nào có kết tủa, thì khí ban đầu là CO2, khí còn lại là O2.
PTPỨ: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
2.
a) CaO và CaCO3.
Lẫy mẫu thử từng chất cho từng mẫu thử vào nước khuấy đều.
Mẫu nào tác dụng mạnh với H2O là CaO.
Mẫu còn lại không tan trong nước là CaCO3.
PTPỨ: CaO + H2O → Ca(OH)2
b) CaO và MgO.
Lấy mẫu thử từng chất và cho tác dụng với H2O khuấy đều.
Mẫu nào phản ứng mạnh với H2O là CaO.
Mẫu còn lại không tác dụng với H2O là MgO.
PTPỨ: CaO + H2O → Ca(OH)2
DeThi.edu.vn
3.
a) 2HCl + CuO -> CuCl2 + H2O
6HCl + Fe2O3 -> 2FeCl3 + 3H2O
b)
2HCl + CuO -> CuCl2 + H2O
2x x (mol)
6HCl + Fe2O3 -> 2FeCl3 + 3H2O
6y y (mol)
nHCl= 2x+6y = 0,7 (mol)
mhh = 80x + 160y = 20 (g)
giải hệ phương trình ta có: x=0,05 mol, y= 0,1 mol
mCuO= 4 g
mFe2O3= 16 g
4.
a) CO2 + Ba(OH)2 -> BaCO3↓ + H2O
b)
CO2 + Ba(OH)2 -> BaCO3 + H2O
0,1 mol -> 0,1 mol 0,1 mol
CM(Ba(OH)2)= 0,1/0,2=0,5M
c)
mBaCO3= 0,1.197=19,7 g
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.