
Trang 1/3 – Mã đề thi 132
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ – HỆ SỐ 2
Môn: Hóa học – Khối 9 – Bài số 2
Thời gian làm bài: 45phút;
Đề 2
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:................................................................................. Lớp: ..........................................
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (5.0 điểm) Câu 1: Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch phenolphtalein không màu vào ống nghiệm có chứa sẵn 1 – 2 ml dung dịch X. Hiện tượng quan sát được là dung dịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng. Dung dịch X có thể là
A. Dung dịch NaCl. B. Dung dịch K2SO4. C. Dung dịch KOH. D. Dung dịch MgCl2. Câu 2: Cho 150 gam dung dịch X (dung dịch NaOH 2%) vào 2,94 gam H3PO4. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 4,59. B. 4,10. C. 4,92. D. 12,30. Câu 3: Cho các phát biểu sau về tính chất hóa học của bazơ: (1) Bazơ tan có thể tác dụng với dung dịch axit mạnh tạo thành muối trung hòa và nước. (2) Để nhận biết 4 dung dịch: NaCl, Ba(OH)2, Na2SO4, NaOH thì chỉ cần dùng thuốc thử là dung dịch không màu phenolphtalein. (3) Khi nhiệt phân sắt (II) hiđroxit đến khi khối lượng không đổi, thu được chất rắn là sắt (II) oxit và nước. (4) Cho hỗn hợp gồm các kim loại Na, K vào nước dư, sau phản ứng thấy thoát ra n mol khí. Tổng số mol natri hiđroxit và kali hiđroxit có trong dung dịch thu được sau phản ứng cũng là n. (5) Phản ứng giữa bazơ không tan với dung dịch axit HCl có xảy ra nhưng không được xem là phản ứng trung hòa. Số phát biểu đúng là
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 4: Sục từ từ V lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa (gam) NaOH. Muối được tạo thành sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn là
A. Na2CO3. B. NaHCO3. C. Na2CO3 và NaHCO3. D. Na2CO3 hoặc NaHCO3. Câu 6: Nhận định nào dưới đây về Ca(OH)2 là chưa đúng?
A. Ca(OH)2 là chất tan tốt trong nước ở điều kiện thường. B. Dung dịch Ca(OH)2 có tên thông thường là dung dịch nước vôi trong. C. Khi hòa tan một ít chất vôi tôi vào nước, sẽ thu được một chất lỏng màu trắng có tên gọi là vôi sữa. D. Ca(OH)2 có đầy đủ tính chất hóa học của một bazơ thông thường. Câu 7: Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của canxi hiđroxit?
A. Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động vật. B. Khử chua đất trồng trọt. C. Làm vật liệu trong xây dựng. D. Sản xuất giấy, sản xuất tơ nhân tạo, sản xuất nhôm, chế biến dầu mỏ và nhiều ngành công nghiệp hóa chất khác. Câu 8: Chọn phát biểu sai khi nói đến tính chất hóa học của muối.
A. Dung dịch muối tác dụng với hầu hết các kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới. B. Muối tan có thể tác dụng với axit mạnh để tạo thành muối mới và axit mới. C. Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau để tạo thành các muối mới.
25V
28
DeThi.edu.vn
Trang 2/3 – Mã đề thi 132
D. Dung dịch muối tan có thể tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới. Câu 9: Nhiệt phân muối nào sau đây không thu được khí oxi?
A. KMnO4. B. KClO3. C. CaCO3. D. Cu(NO3)2. Câu 10: 20 ml dung dịch HNO3 aM được trung hòa hết bởi 60 ml dung dịch KOH bM. 20 ml dung dịch HNO3 trên sau khi tác dụng hết với 2 gam CuO thì được trung hòa hết bởi 10 ml dung dịch KOH bM. Giá trị a + b bằng
A. 2,00. B. 1,75. C. 1,50. D. 1,25. Câu 11: Cho các phát biểu sau về phân bón hóa học: (1) Phân đạm urê là loại phân bón tốt nhất, thành phần chính có công thức hóa học là (NH2)2CO, phân này tan được trong nước. (2) Những phân kali thường dùng là KCl, K2SO4 đều dễ tan trong nước. (3) Photphat tự nhiên là phân lân chưa qua chế biến hóa học, thành phần chính có công thức hóa học là Ca3(PO4)2, tan chậm trong nước và không tan trong đất chua. (4) Người ta tạo ra phân bón kép không theo cách tổng hợp trực tiếp bằng phương pháp hóa học. (5) Để đánh giá hàm lượng lân trong phân lân, người ta dựa vào tỉ lệ P2O5 có trong phân bón. Số phát biểu sai là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 0. Câu 12: Loại phân nào sau đây không tan được trong nước?
A. Phân supephotphat. B. Phân urê. C. Phân amoni sunfat. D. Photphat tự nhiên. Câu 13: Dung dịch …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.