.jpg)
ĐẶC TẢ – MA TRẬN - ĐỀ - HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A. ĐẶC TẢ TT Chủ đề Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao 1 Đọc hiểu
Truyện ngắn
Nhận biết: - Nhận biết được thể loại và các yếu tố của thể loại. - Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật. - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Nhận biết được trạng ngữ. - Nhận biết được các loại dấu câu Thông hiểu: - Tóm tắt được cốt truyện. - Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
4TN 0.5*TL
2TN 1*TL 1.5*TL
PHÒNG GD & ĐT QUẬN BA ĐÌNH KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn – Lớp 6
Thời gian: 90 phút
DeThi.edu.vn
- Hiểu được ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh, sự việc … trong truyện. - Nêu được đề tài, chủ đề của văn bản. - Nêu được ý nghĩa, tác dụng của trạng ngữ. - Nêu được công dụng của dấu câu Vận dụng: - Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử từ văn bản gợi ra. - So sánh được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản. 2 Tạo lập văn bản
Trình bày ý kiến vê một hiện tượng mà mình quan tâm
Nhận biết: Thông hiểu: Vận dụng: Vận dụng cao: Viết được bài văn: Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng mà mình quan tâm; nêu được vấn đề và suy nghĩ của người viết; đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ cho ý kiến của mình.
0.5*
1*
1.5*
1*
Tổng 4TN
1*TL
2TN
2*TL
3*TL
1*TL
Tỉ lệ % 30 30 30 10 Tỉ lệ chung 60 40
DeThi.edu.vn
B. MA TRẬN
Mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng % điểm TT Kĩ năng
Nội dung/đơn vị kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1 Đọc hiểu
Truyện ngắn 4 0.5* 2 1* 0 1.5* 0 0 6.0
2
Tạo lập văn bản
Trình bày ý kiến về một hiện tượng
0 0.5* 0 1* 0 1.5* 0 1*
4.0
Tổng 2.0 1.0 1.0 2.0 0 3.0 0 1.0 Tỉ lệ % 30% 30% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40%
10.0
DeThi.edu.vn
C. ĐỀ
Phần I – Đọc hiểu (6 điểm):
Đọc kĩ văn bản sau:
Người bạn mới Buổi học hôm nay có chuyện “hay” quá! Vừa về đến nhà Tú khoe ngay với mẹ: - Mẹ ơi! Lớp con có một thằng… Mẹ ngẩng lên: - Sao lại thằng? Tú vẫn hớn hở: - Vâng! Một thằng mới vào học mẹ ạ! Buồn cười lắm! Mẹ nhìn em: - Buồn cười làm sao? - Hí hí! Nó mặc áo con gái, mẹ ạ! Mẹ hỏi: - Áo con gái thế nào? Tú vừa cười vừa kể rằng: Cái “thằng ấy” mới xin chuyển về, vào lớp 5C của con, nó mặc cái quần ngắn ơi là ngắn và cái áo sơ mi ở trong chiếc áo len thì lại cổ lá sen. Kiểu cổ áo của con gái. Thế có buồn cười không?
- Cái thằng ấy, mẹ ạ… Mẹ lắc đầu: - Sao con cứ gọi bạn là thằng thế nhỉ? Nói chuyện với mẹ, với bố, con không được gọi bạn là thằng nọ thằng kia. Bạn ấy tốt hay xấu mà con lại gọi thế?
Tú lúng túng: - Con… con cũng chưa biết ạ! - Không biết một tí gì hết? Tú ngần ngừ, rồi thưa: - Nó dát lắm mẹ ạ. Chúng con chế là mặc áo con gái, nó chỉ im lặng rồi đứng một mình thôi.
Nghe Tú nói, vẻ mặt mẹ vẫn không vui. Mẹ nhìn em có ý trách: - Hết gọi bạn là thằng, rồi lại gọi là nó. Sao con không gọi hẳn tên bạn ra hoặc là: bạn ấy, bạn con được nhỉ? Tên bạn ấy là gì?
- Là Nam. Phó Văn Nam mẹ ạ. Buồn cười quá cơ! - Thế thì đến mai, con hãy chơi với Nam và hỏi sao Nam lại mặc áo con gái nhé! Cậu Nam ấy, hóa ra là một học sinh giỏi. Ngay bài toán tập đầu tiên làm ở lớp mới, không cần phải hỏi bạn ngồi bên cạnh, không xem bài của ai, cậu ấy đã được hẳn mười điểm. Mà chữ viết nữa chứ, rất đẹp.
PHÒNG GD & ĐT QUẬN BA ĐÌNH KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Ngữ Văn – Lớp 6
Thời gian: 90 phút
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.