Quảng cáo
Tuyển tập 17 Đề thi giữa Kì 2 Văn 7 Cánh Diều (Kèm đáp án)
QR

Tuyển tập 17 Đề thi giữa Kì 2 Văn 7 Cánh Diều (Kèm đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Tuyển tập 17 Đề thi giữa Kì 2 Văn 7 Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn

DeThi.edu.vn

ĐỀ SỐ 1

UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ

ĐỀ KIẾM TRA GIỮA HỌC KỲ II

MÔN: NGỮ VĂN- LỚP 7 (Thời gian làm bài: 90 phút không kể thời gian phát đề) I. PHẦN ĐỌC - HIỂU: (5.0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Cái mạnh của người Việt Nam ta là sự cần cù, sáng tạo. Điều đó thật hữu ích trong một nền kinh tế đòi hỏi tinh thần kỷ luật rất cao và thái độ rất nghiêm túc đối với công cụ và quy trình lao động với những máy móc, thiết bị rất tinh vi. Tiếc rằng ngay trong mặt mạnh này của chúng ta cũng lại ẩn chứa những khuyết tật không tương tác chút nào với một nền kinh tế công nghiệp hoá chứ chưa nói tới nền kinh tế tri thức. Người Việt nam ta cần cù thì cần cù thật nhưng lại thiếu đức tính tỉ mỉ. Khác với người Nhật vốn cũng nổi tiếng cần cù lại thường rất cẩn trọng trong khâu chuẩn bị công việc, làm cái gì cũng tính toán chi li từ đầu, người Việt Nam ta thường dựa vào tính tháo vát của mình, hành động theo phương châm “nước đến chân hãy nhảy”, “liệu cơm gắp mắm”. Do còn chịu ảnh hưởng nặng nề của phương thức sản xuất nhỏ và cách sống ở nơi thôn dã vốn thoải mái và thanh thản nên người Việt Nam chưa có được thói quen tôn trọng những quy định nghiêm ngặt của công việc là cường độ khẩn trương. Ngay bản tính "sáng tạo" một phần nào đó cũng có mặt trái ở chỗ ta hay loay hoay "cải tiến", làm tắt, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ. Trong một xã hội công nghiệp và "hậu công nghiệp", những khuyết tật ấy sẽ là những vật cản ghê gớm.

(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, SGK Ngữ văn 8, tập 1, Bộ sách Cánh diều) Câu 1 (1,0 điểm): Chỉ ra hai đặc trưng của thể loại nghị luận xã hội trong văn bản trên? Câu 2 (1,0 điểm): Theo tác giả của văn bản trên, đâu là những điểm mạnh và điểm yếu của người Việt Nam? Câu 3 (1,0 điểm): Xác định chức năng của hai thành ngữ được sử dụng trong văn bản trên? Câu 4 (1,0 điểm): Những từ in đậm “điều đó”, “người Việt Nam” thực hiện phép liên kết gì trong văn bản? Câu 5 (1 điểm): Từ nội dung văn bản trên, em sẽ làm gì với những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân mình. (Viết trong khoảng từ 3-5 câu) II. PHẦN VIẾT ( 5.0 điểm)

Hiện nay, có rất nhiều bạn học sinh lơ là, lười biếng trong học tập. Em hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về vấn đề trên; đồng thời, đề ra phương pháp học tập hiệu quả.

DeThi.edu.vn

Tuyển tập 17 Đề thi giữa Kì 2 Văn 7 Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn

DeThi.edu.vn

HƯỚNG DẪN CHẤM

I. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu Nội dung Điểm

1

Hai đặc điểm của văn bản nghị luận trong đoạn văn trích từ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới: (1) Bàn về vấn đề: những điểm mạnh, điểm yếu của người Việt Nam. (2) Có hệ thống luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng rõ ràng, cụ thể, thuyết phục người đọc

*Mức 3: nêu đủ 2 ý (1.0 đ) *Mức 2: nêu được ý 1 hoặc (2) (0. 5 đ) *Mức 1: nêu được một trong hai ý nhưng chưa đầy đủ (0.25) *Mức 0: không nêu được ý nào hoặc trả lời sai.

1.0

2

(1) Điểm mạnh của người Việt Nam: cần cù, sáng tạo, tháo vát (2) Điểm yếu của người Viết Nam: thiếu tính tỉ mỉ, hành động theo phương châm nước đến chân hãy nhảy; chưa có được thói quen tôn trọng những quy định nghiêm ngặt của công việc; hay loay hoay "cải tiến", làm tắt, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ *Mức 3: nêu đủ 2 ý (1.0 đ) *Mức 2: nêu được 1 ý (0.5 đ) *Mức 1: nêu thiếu ý: (0.25 đ) *Mức 0: không nêu được ý nào hoặc trả lời sai.

1.0

3

- Hai thành ngữ: nước đến chân hãy nhảy; liệu cơm gắp mắm - Chức năng: cả hai thành ngữ đều làm phụ ngữ trong cụm từ *Mức 3: hiểu và xác định đủ chức năng của hai thành ngữ (1.0 đ) *Mức 2: hiểu và xác định được chức năng 1 thành ngữ (0.5 đ) *Mức 1: có đưa ra được thành ngữ nhưng không xác định chức năng: (0.25 đ) *Mức 0: không xác định được chức năng thành ngữ nào hoặc trả lời sai.

0.75

4 Hiểu và phân tích được phép liên kết - Từ in đậm “điều đó”: thực hiện phép thế - Từ in đậm “người Việt Nam”: thực hiện phép lặp *Mức 2: trình …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo