
Lớp dạy Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số Vắng Ghi chú
7A 41
Tiết 138 + 139:
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
I. THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN:
Mức độ cần đạt
NỘI DUNG
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
Tổng số
I. Đọc hiểu
Ngữ liệu: Văn bản Sống chết mặc bay. - Địa phương
- Nhận diện được tên văn bản, phương thức biểu đạt, nhân vật, phâm chất của nhân vật, nhận ra các địa danh trong ca dao, tục ngữ ở địa phương.
- Hiểu nội dung chính trong đoạn văn. - Hiểu được công dụng của dấu chấm lửng.
Số câu 3 2 5 Số điểm 2 1 3,0 Tổng
Tỉ lệ 20 % 10% 30% II. Làm văn
Viết đoạn văn nêu nhận xét về ngôn ngữ của nhân vật trong đoạn văn
Viết bài văn chứng minh
Số câu 1 1 2 Số điểm 2,0 5,0 7,0 Tổng
Tỉ lệ 20% 50% 70% Số câu 3 2 1 1 7 Số điểm 2 1 2,0 5.0 10 Tổng cộng
Tỉ lệ 20% 10% 20% 50 % 100%
DeThi.edu.vn
II. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA: I. Đọc hiểu: 3 điểm Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: “Bấy giờ ai nấy trong đình đều nôn nao, sợ hãi. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời: - Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi! Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng: - Đê vỡ rồi!... Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày! Có biết không?... Lính đâu ? Sao bay giám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à? - Dạ, bẩm…”
(Ngữ văn lớp 7 - Tập 2, NXB Giáo dục, 2016)
Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy kiểm tra Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn trích trên trích trong văn bản nào ? A. Ý nghĩa văn chương. B. Sống chết mặc bay. C. Quan Âm Thị Kính. D. Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu. Câu 2 (0.5 điểm): Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? A. Nghị luận chứng minh. C. Miêu tả. B. Nghị luận giải thích. D. Tự sự xen lẫn miêu tả. Câu 3 (0.5 điểm): Dấu chấm lửng trong câu “Bẩm… quan lớn… đê vỡ rồi!” dùng để: A. Thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng, ngắt quãng. B. Tỏ ý còn nhiều sự việc hiện tượng chưa liệt kê hết. C. Làm giãn nhịp điệu câu văn. D. Chỗ để điền khuyết. Câu 4 (0,5 điểm).
Ghi “Đ” nếu “Đúng” hoặc “ S” nếu “Sai” cho phù hợp với các nhận định sau:
Đoạn văn trên đã góp phần đắc lực cho việc: Đúng Sai A. Tố cáo tên quan phụ mẫu hống hách, vô trách nhiệm. B. Tả thái độ và tình cảm của mọi người trong đình khi nghe tin báo vỡ đê.
Câu 5 ( 1 điểm) Vận dụng kiến thức về chương trình địa phương (phần Văn – Tập làm văn) đã học, em hãy điền chỗ trống trong các câu sau cho hoàn chỉnh: a. ( ….) nơi biên cương là đây Có đường đi trên mây lên tới cổng trời b. Bắc Quang , Bắc Mục Voi phục ( …..)
DeThi.edu.vn
II. Làm văn: 7 điểm Câu 7 (2 điểm):
Viết đoạn văn ( 5-7 câu) câu nêu nhận xét của em về ngôn ngữ đối thoại của viên quan phụ mẫu trong đoạn trích trên
Câu 7 (5 điểm):
Em hãy chứng minh rằng: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
--------------------------//---------------------------
3. HƯỚNG DẪN CHẤM:
Câu Nội dung Điểm I. ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)
1
B. Sống chết mặc bay. - Điểm 0,5: Trả lời đúng theo hướng dẫn. - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
2
D. Tự sự xen lẫn miêu tả. - Điểm 0,5: Trả lời đúng theo hướng dẫn. - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.
3
A. Thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng, ngắt quãng.
- Điểm 0,5: Trả lời đúng theo hướng dẫn. - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.
4
A. Đ B. S
- Điểm 0,5: Trả lời đúng theo hướng dẫn. - Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 ý. - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời. 5 a. Hà Giang b. cổng trời.
- Điểm 1: Trả lời đúng theo hướng dẫn. - Điểm 0,5: Trả lời được 1 ý theo hướng dẫn. - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời. II. TỰ LUẬN (7,0 điểm) Viết đoạn văn nêu nhận xét về ngôn ngữ đối thoại của nhân vật trong bài
2,0 7
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn: Có đủ các câu mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Câu mở đoạn nêu được vấn đề, các câu thân đoạn triển khai được vấn đề, câu kết đoạn chốt được vấn đề.
0,25
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.