Quảng cáo
Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 môn Ngữ văn 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)
QR

Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 môn Ngữ văn 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ: Facebook X Telegram Email

Xem trước nội dung

Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 môn Ngữ văn 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn

DeThi.edu.vn

ĐỀ SỐ 1

UBND HUYỆN NÚI THÀNH TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI

ĐỀ CHÍNH THỨC

KIỂM TRA CUỐI KỲ I MÔN: NGỮ VĂN - LỚP: 8 Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm) Đọc bài thơ và thực hiện các yêu cầu sau:

GIỄU NGƯỜI THI ĐỖ Một đàn thằng hỏng đứng mà trông, Nó đỗ khoa này có sướng không! Trên ghế, bà đầm ngoi đít vịt, Dưới sân, ông cử... ngỏng đầu rồng. (Trần Tế Xương, in trong Tổng tập văn học Việt Nam, tập 14, Đặng Đức Siêu sưu tầm, biên soạn, Sđd, tr. 1223) Câu 1: Thể thơ nào được sử dụng trong bài thơ trên? A. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. B. Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật. C. Lục bát biến thể. D. Thất ngôn bát cú Đường luật. Câu 2: Kết cấu của bài thơ trên là gì? A. Đề -luận- thực - kết. B. Đề -thực- luận - kết. C. Thừa- khởi- chuyển-hợp. D. Khởi- thừa- chuyển- hợp. Câu 3: Đối tượng trọng tâm của tiếng cười trào phúng trong bài thơ là A. bà đầm, người thi rớt. B. sĩ tử, chế độ phong kiến. C. người thi đỗ, bọn thực dân. D. người thi rớt, bọn thực dân. Câu 4: Giọng điệu của tiếng cười trào phúng trong bài thơ này là gì? A. Mỉa mai. B. Đả kích. C. Châm biếm. D. Hài hước. Câu 5 (1.0 điểm): Từ “đàn”, “nó” trong hai câu thơ Một đàn thằng hỏng đứng mà trông/Nó đỗ khoa này có sướng không! có sắc thái nghĩa như thế nào? Câu 6 (1.0 điểm): Em hiểu như thế nào hình ảnh “trên ghế, dưới sân” của “bà đầm, ông cử” trong hai câu thơ:

Trên ghế, bà đầm ngoi đít vịt, Dưới sân, ông cử... ngỏng đầu rồng. Câu 7: Qua bài thơ, em có nhận xét gì về tình cảm của tác giả đối với đất nước? II. VIẾT (5.0 điểm) Viết bài văn phân tích bài thơ “Giễu người thi đỗ” của Trần Tế Xương.

DeThi.edu.vn

Tuyển tập 16 Đề thi cuối Kì 1 môn Ngữ văn 8 sách Cánh Diều (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn

DeThi.edu.vn

HƯỚNG DẪN CHẤM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG - Giáo viên cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày của học sinh để đánh giá tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm. Chú ý vận dụng linh hoạt và hợp lý hướng dẫn chấm. - Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có nhiều sáng tạo, độc đáo trong nội dung và hình thức trình bày. - Điểm lẻ mỗi câu và điểm toàn bài tính đến 0.25 điểm. B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ

Phần Câu Tiêu chí đánh giá Điểm ĐỌC HIỂU 5.0 1 A 0.5 2 D 0.5 3 C 0.5 4 B 0.5

5 Từ “đàn”, “nó” trong hai câu thơ Một đàn thằng hỏng đứng mà trông/Nó đỗ khoa này có sướng không! có sắc thái nghĩa: Suồng sã, khinh bỉ. 1.0

6

Hình ảnh “trên ghế, dưới sân” của “bà đầm, ông cử”, học sinh có thể trả lời theo một trong những gợi ý sau: - Sử dụng phép đối, từ đó phản ánh bản chất xã hội thời bấy giờ. -Thể hiện vị trí của hai nhân vật: bà đầm ngồi ở ghế trên, ông cử ngồi ở dưới sân. là những hình tượng thơ mang tính biểu trưng rõ nét cho thực trạng đen tối của dân tộc ta dưới chế độ thực dân nửa phong kiến. * Tùy theo cách diễn đạt của HS để cho điểm, phân hóa đến 0.25 điểm.

1.0

I

7

Tình cảm, nỗi niềm của tác giả trước tình cảnh đất nước: * Tùy theo cách diễn đạt của học sinh GV có thể cho điểm nhưng phải đảm bảo chuẩn mực đạo đức, pháp luật.

1.0

VIẾT 5.0 a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận văn học (phân tích một tác phẩm thơ trào phúng).

0.5

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Phân tích nội dung chủ đề và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Giễu người thi đỗ” của Trần Tế Xương.

0.5 II

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận: - Xác định được các ý chính của bài viết - Sắp xếp được các ý theo bố cục hợp lí ba phần của bài văn nghị luận. HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác giả Trần Tế Xương, hoàn cảnh ra đời bài thơ Giễu người thi đỗ.

1.5

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo