
TiÕt 57,58 KIỂM TRA GIỮA KÌ I –MÔN NGỮ VĂN 9
(Thời gian:90 phút) I. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: - Đánh giá việc nắm các nội dung cơ bản của cả ba phần(Văn, tiếng việt, tập làm văn) qua tiết kiểm tra giữa kì I 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ ngữ và kĩ năng tạo lập văn bản tự sự. 3.Thái độ: - Thái độ tích cực, nghiêm túc trong khi làm bài. - Bồi dưỡng tình yêu, hứng thú đối với môn học - Thái độ tích cực với cuộc sống: yêu và trân trọng cái đẹp... =>Năng lực cần đạt: -Năng lực sử dụng từ ngữ. -Năng lực cảm thụ văn chương. - Năng lực tạo lập văn bản. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: 1.Hình thức: Tự luận 2.Thời gian:90 phút 3. Cách thức tổ chức: Kiểm tra viết cho HS khối 9.(Mỗi lớp 1 đề ) III .THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA.:
Mức độ cần đạt Mức độ Nội dung (chủ đề) Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Vận dụng cao
Tổng số
I. Đọc hiểu ( 3,0 điểm)
Ngữ liệu: -Văn bản nghệ thuật ngoài sách giáo khoa. - Tiêu chí: Một văn bản ngắn. hoặc một trích đoạn - Độ dài: từ 50-300 chữ.
- Nhận biết về phương thức biểu đạt, thể thơ, các kiến thức về từ vựng, ngữ pháp và các BPTT
-Hiểu nội dung, chi tiết , hình ảnh đặc sắc có trong văn bản. - Sắp xếp, phân loại các từ vựng. - Hiểu được ý nghĩa của từ vựng và giá trị nghệ thuật
DeThi.edu.vn
của các BPTT
Số câu: 2 2 1 Số điểm: 2 1 3 Tổng
Tỷ lệ % 20% 10% 30% II. Làm văn (7,0 - điểm)
Văn tự sự
Nhận diện đúng kiểu bài tự sự, đối tượng Tự sự, nội dung tự sự, ...
Hiểu được cách làm bài văn tự sự . - Lựa chọn, trình bày, sắp xếp các ý liên kết, mạch lạc làm rõ đối tượng tự sự.
-Vận dụng cách làm bài đoạn văn viết đoạn văn hoàn chỉnh - Vận dụng được một trong những cách lập ý thường gặp của bài văn tự sự để làm bài.
- Biết vận dụng các yếu tố tự sự, miêu tả trong bài văn tự sự. - Biết lựa vận dụng cách chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ tượng trưng để gửi gắm tình cảm, tư tưởng. - Học sinh biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc và biết tạo lập một văn bản tự sự giàu cảm xúc.
Số câu: 2 2
Số điểm: 1 2 3 10 7 Tổng
Tỷ lệ % 10% 20% 30% 10% 70%
Số câu: 2 1 1 3
Số điểm: 3.0 3.0 3.0 1.0 10 Tổng cộng:
Tỷ lệ % 30% 30% 30% 10% 100%
IV.ĐỀ RA
ĐỀ 1
DeThi.edu.vn
PHẦN I: Đọc – hiểu: (3 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện theo yêu cầu:
Cách cò cõng nắng qua sông Chở luôn nước mắt cay nồng của cha Cha là một dải ngân hà
Con là giọt nước sinh ra từ nguồn.
Quê nghèo mưa nắng trào tuôn Câu thơ cha dệt từ muôn thăng trầm
Thương con cha ráng sức ngâm Khổ đau hạnh phúc nảy mầm thành hoa.
Lúa xanh xanh mướt đồng xa Dáng quê hòa với dáng cha hao gầy
Cánh diều con lướt trời mây Chở câu lục bát hao gầy tình cha. (Trích Nhuận Hạnh, Lục bát về cha) a. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ? b. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? c. Trong bốn câu thơ đầu, tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào? d. Thông điệp mà em nhận được từ bài thơ? Phần II. Tập làm văn ( 7 Điểm ) Câu 1: ( 2 điểm) Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về vẻ đẹp người lính lái xe qua khổ cuối Bài thơ về tiểu đội xe không kính của nhà thơ Phạm Tiến Duật .
Xe không kính,rồi xe không có đèn,
Không có mui xe,thùng xe có xước Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trước: Chỉ cần trong xe có một trái tim. Câu 2 : ( 5 điểm) Đóng vai Trương Sinh kể lại Chuyện người con gái Nam Xương -tác giả Nguyễn Dữ ( Ngữ văn 9 –tập 1)
III.Đáp án Và biểu điểm
Phần I: Đọc – hiểu: (3 điểm)
a, Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm ( 0,5 điểm ) b, Bài thơ được viết theo thể thơ: Lục bát ( 0,5 điểm ) c, Trong bốn câu thơ đầu, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ: Nhân hóa ẩn dụ, so sánh. ( 1 điểm ) d. Thông điệp của bài thơ: Bài thơ thể hiện niềm xúc động, sự kính trọng, biết ơn của đứa con trước tình yêu thương, đức hi sinh cao cả của người cha ( 1.0 điểm ) Phần II. Tập làm văn ( 7 Điểm ) Câu 1 ( 2 điểm)
- Hình ảnh những chiếc xe trường sơn ( 1.0 đ) + Không có kính
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.