
UBND HUYỆN KINH MÔN PHÒNG GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO
ĐỀ GIỚI THIỆU THI TUYỂN SINH VÀO THPT
NĂM HỌC 2018-2019
MÔN: NGỮ VĂN Thời gian làm bài: 120 phút (Đề thi gồm có 01 trang 03 câu)
Câu 1 (2,0 điểm)
Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng. a. Đoạn thơ trên trích từ bài thơ nào? Do ai sáng tác? Cho biết hoàn cảnh sáng tác của bài thơ có đoạn trích trên. b. Nêu nội dung chính của đoạn thơ. c. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu “Từng giọt long lanh rơi/ Tôi đưa tay tôi hứng”. Câu 2 (3,0 điểm)
Một lần, trả lời câu hỏi của các cô con gái: “Đức tính mà cha quý nhất là gì?". Các Mác đã trả lời bằng hai tiếng “giản dị". Em hiểu thế nào về đức tính ấy? Câu 3 (5,0 điểm)
Truyện ngắn“Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long ca ngợi vẻ đẹp của người lao động và ý nghĩa của công việc thầm lặng, trong đó anh thanh niên là nhân vật nổi bật với những phẩm chất cao đẹp, đáng quý của thanh niên thời đại mới.
Hãy phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long để làm sáng tỏ ý kiến trên.
---------------Hết-------------------
DeThi.edu.vn
HƯỚNG DẪN CHẤM
A. YÊU CẦU CHUNG - Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá được một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt đáp án, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo. - Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm.
Lưu ý: Điểm bài thi có thể lẻ đến 0,25 điểm và không làm tròn số.
B. YÊU CẦU CỤ THỂ Câu 1 (2,0 điểm)
Nội dung Điểm tối đa a. - Tác giả: Thanh Hải - Bài thơ: Mùa xuân nho nhỏ - Hoàn cảnh sáng tác: năm 1980, khi tác giả đang nằm trên giường bệnh, sống những ngày tháng cuối cùng của cuộc đời.
0,25 0,25
0,5
b. Nội dung: Cảm xúc của tác giả trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất trời
0,5
c. Biện pháp tu từ được sử dụng ở hai câu cuối đoạn: ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
0,5
Câu 2 (3,0 điểm) a. Yêu cầu về kĩ năng: - Biết cách làm kiểu bài nghị luận xã hội. - Luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, lí lẽ thuyết phục. - Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. b. Yêu cầu về kiến thức: - Bài viết có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần tập trung làm rõ các ý sau:
Nội dung Điểm tối đa
1. Giới thiệu được vấn đề nghị luận: đức tính giản dị 0,25
2. Giải thích được “đức tính giản dị” - Giản dị đối lập với thói xa hoa, thói phô trương, kiểu cách. Sống giản dị là một phong cách sống lấy tự nhiên và đơn giản làm mục đích, tránh sự phức tạp, rắc rối, cầu kì không cần thiết.
0,25
- Cốt lõi của đức tính giản dị là sự ý thức sâu sắc về mục đích và cách sống sao cho hoà đồng và thoải mái, tự nhiên để tạo thành một, lối sống, một phong cách sống
0,25
DeThi.edu.vn
3. Phân tích, chứng minh: *Biểu hiện: Đức tính giản dị của một con người được biểu hiện cụ thể qua: + Trang phục phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện, gọn gàng và tiện dụng, tránh cầu kì, loè loẹt... + Cách ứng xử lịch sự, đúng mực; cách suy nghĩ và sử dụng ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu, không hoa mĩ, cầu kì rắc rối,... + Cách sinh hoạt: hoà đồng với mọi người, tự nhiên và gần gũi trong cách cư xử; không tự coi mình là người đặc biệt, khác người mà cần thấy mình bình thường như những người khác...
0,75
* Đánh giá giá trị của đức tính giản dị: Đức tính giản dị rất cần thiết trong cuộc sống. + Bởi giản dị khiến ta tiết kiệm thời gian, không mất thời gian vào các việc vô bổ, cầu kì mà dành thời gian ấy làm được nhiều việc khác có ích. + Giản dị khiến mọi người xung quanh, yêu mến, tôn trọng ta, giúp ta trở nên một con người biết cách xử sự, ta trở nên gần gũi, chan hòa với cuộc sống, với mọi người + Xã hội ngày càng phát triển thì lối sống giản dị là vô cùng cần thiết đối với mỗi con người. Bởi giản dị nó hướng con người tới một lối sống đẹp, một lối sống văn hóa, văn minh...
*Chứng minh: HS lựa chọn …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.