.jpg)
Câu 1 (2,0 điểm):
“Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe như nước áo quần như nêm”
(Trích “Truyện Kiều Nguyễn Du)
Hai câu thơ trên có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh.
Hãy chỉ rõ và phân tích giá trị của biện pháp tu từ ấy?
Câu 2 (2,0 điểm):
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
“Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng
nhất. Từ cổ chí kim, bao giờ con ngời cũng là động lực phát triển của lịch sử. Trong thế
kỷ tới mà ai ai cũng thừa nhận rằng nền kinh tế tri thức sẽ phát triển mạnh mẽ thì vai trò
con ngời lại càng nổi trội”.
(Trích Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới Ngữ văn lớp 9, tập II, trang 27)
Chủ đề của đoạn văn trên là gì? Nội dung các câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề ấy như
thế nào?
Câu 3 (1,0 điểm):
Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.
Câu 4 (5,0 điểm):
“Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, Chuyện
người con gái Nam Xương thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của
người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền
thống của họ”. (Ngữ văn lớp 9, tập I, trang 51)
Phân tích nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn
Dữ để làm sáng tỏ nhận định trên.
Sở giáo dục - Đào tạo năm học 2020-2021
Môn: Ngữ văn Thời gian làm bài: 120 phút
Đề thi gồm 01 trang
DeThi.edu.vn
Sở giáo dục - Đào tạo Gợi Ý Đáp Án
năm học 2020-2021
Môn: Ngữ văn
(Hướng dẫn chấm có 04 trang)
Câu Yêu cầu Điểm
I Chỉ rõ và phân tích giá trị của biện pháp nghệ thuật so sánh ở hai câu thơ
trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du.
2,0
Chỉ rõ câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh 1,0
+ Câu thơ thứ hai được trích dẫn: “Ngựa xe như nước áo quần như nêm” đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật so sánh
0,25
+ Câu thơ này lại có hai mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh. Mô hình
thứ nhất: vế A1 (sự vật được so sánh) là “ngựa xe” và B1 (sự vật dùng để so
sánh) là “nước”; mô hình thứ hai: Vế A2 (áo quần) và vế B2 (nêm).
0,5
+ Hai vế A và B được gắn với nhau bằng từ so sánh “như” 0,25
- Phân tích giá trị biểu hiện 1,0
+ Khung cảnh lễ hội ngày xuân thật tưng bừng, náo nhiệt. Từng đoàn người
nhộn nhịp, nô nức kéo nhau đi thanh minh. Đây là dịp hội ngộ của tuổi thanh
xuân (Dập dìu tài tử giai nhân). Những người trẻ tuổi là nam thanh nữ tú, trai tài
gái sắc dập dịu gặp gỡ, hẹn hò: “ngựa xe” tấp nập “như nước”, “áo quần như
nêm”.
0,25
+ Hình ảnh “nước” diễn tả cụ thể sinh động, thể hiện sự vô cùng vô tận của
phương tiện tham gia thanh minh (dùng phương tiện để thay cho con người).
0,25
+ “Nêm” được hiểu theo nghĩa đen là kín đặc, chặt chẽ, chật chội còn nghĩa
bóng trong văn cảnh câu thơ này lại thể hiện sự đông đúc, chen lấn như đan cài
vào nhau và chật như nêm.
0,25
+ Hình ảnh “nước” và “nêm” trong văn cảnh câu thơ này có giá trị khơi gợi hình
ảnh con người (ngựa xe, áo quần) tham gia lễ hội thanh minh đông đúc vui nhộn
0,25
DeThi.edu.vn
làm cho ngôn ngữ chính xác, giàu hình tượng và vô cùng sinh động.
2 Chủ đề đoạn văn và nội dung các câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề. 2,0
- Chủ đề đoạn văn: Trong những chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, sự chuẩn bị
về con ngời là quan trọng nhất.
0,5
- Nội dung các câu văn đều tập trung vào chủ đề ấy. Các câu văn đã tạo ra sự sắp
xếp hợp lý của các ý trong đoạn văn:
+ Tầm quan trọng nhất của sự chuẩn bị bản thân con người cho hành trang vào
thế kỉ mới (câu 1).
0,5
+ Con người là động lực phát triển của lịch sử từ xưađến nay (câu 2) 0,5
+ Vai trò con người càng nổi trội trong thế kỉ tới (câu 3) 0,5
3 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu. 1,0
- Bài thơ “Đồng chí” – Chính Hữu sáng tác vào đầu năm 1948, sau khi tác giả
cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (Thu đông 1947)
đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc.
0,5
- Đây là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất viết về người lính cách mạng
của văn học thời kháng chiến chống Pháp (1946-1954)
0,5
4 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.