
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NAM ĐỊNH NĂM HỌC: 2017-2018
Môn: Ngữ Văn – Lớp 9 ĐỀ CHÍNH THỨC
(Thời gian làm bài 120 phút)
Đề thi gồm 02 trang Phần I: Tiếng Việt(2,0 điểm)
Hãy viết chữ cái đứng trước phương án đúng vào bài làm. Câu 1: Câu văn:“Ngẫm ra thì tôi chỉ nói lấy sướng miệng tôi.” (Tô Hoài) có chứa thành phần biệt lập nào?
A. Gọi- đáp. C. Cảm thán. B. Tình thái. D. Phụ chú. Câu 2: Phần được gạch chân trong câu:“Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.” (Nam Cao) là thành phần
A. khởi ngữ. C. vị ngữ. B. chủ ngữ. D. trạng ngữ. Câu 3: Hai câu văn: “Họa sĩ nào cũng đến Sa Pa! Ở đấy tha hồ vẽ.”(Nguyễn Thành Long) được liên kết với nhau bằng
A. phép đồng nghĩa, trái nghĩa. C. phép thế. B. phép lặp từ ngữ. D. phép nối. Câu 4: Trong các câu thơ:“Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.” (Hữu Thỉnh) có sử dụng những biện pháp tu từ
A. so sánh và nhân hóa. C. ẩn dụ và so sánh. B. hoán dụ và ẩn dụ. D. nhân hóa và ẩn dụ. Câu 5: Câu văn:“ Thì má cứ kêu đi.” (Nguyễn Quang Sáng) là
A. câu nghi vấn. C. câu cầu khiến. B. câu trần thuật. D. câu cảm thán. Câu 6: Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu:“Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi, mấy người học trò cũ đến sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp.” (Thanh Tịnh) thuộc kiểu câu
A. câu đơn. C. câu đặc biệt. B. câu ghép. D. câu rút gọn. Câu 7: Từ ngữ được điền vào chỗ dấu ba chấm của câu “… là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.” là
A. nghĩa tường minh. C. thuật ngữ. B. hàm ý. D. trường từ vựng. Câu 8: Điểm giống nhau giữa khởi ngữ và trạng ngữ
A. đều là thành phần chính của câu. C. đều là thành phần biệt lập. B. đều là thành phần phụ của câu. D. không phải là thành phần câu.
DeThi.edu.vn
Phần II: Đọc - hiểu văn bản (2.0 điểm) Em hãy đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu ở bên dưới:
Trong một “thế giới mạng”, ở đó hàng triệu người trong phạm vi toàn cầu gắn kết với nhau trong một mạng In-tơ-net thì tính cộng đồng là một đòi hỏi không thể thiếu được. Nhân dân ta có truyền thống lâu đời đùm bọc, đoàn kết với nhau theo phương châm “nhiễu điều phủ lấy giá gương”. Bản sắc này thể hiện mạnh mẽ nhất trong cảnh đất nước lâm nguy, ngoại bang đe dọa. Nhưng tiếc rằng phẩm chất cao quý ấy thường lại không đậm nét trong việc làm ăn, có thể do ảnh hưởng của phương thức sản xuất nhỏ, tính đố kị vốn có của lối sống theo thứ bậc không phải theo năng lực và lối nghĩ “trâu buộc ghét trâu ăn” đối với người hơn mình ở làng quê thời phong kiến. Ta có thể quan sát thấy điều đó ngay trong cả những việc nhỏ nhặt: Ví dụ vào thăm bảo tàng thì người Nhật túm tụm vào với nhau chăm chú nghe thuyết minh, còn người Việt Nam ta lại lập tức tản ra xem những thứ mình thích; người Hoa ở nước ngoài thường cưu mang nhau song người Việt lại thường đố kị nhau… (Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới, SGK Ngữ văn 9 - Tập 2, NXB Giáo dục, 2008tr.28) 1. Nêu phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn văn bản. (0,5 điểm) 2. Tác giả đã chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu nào của người Việt Nam? Nguyên nhân điểm yếu ấy là gì? (1,0 điểm) 3. Để khắc phục điểm yếu mà tác giả đã nêu ra, chúng ta cần phải làm gì? (0,5 điểm) Phần III: Làm văn (6,0 điểm) Câu 1: Viết một đoạn văn chia sẻ suy nghĩ của em về mặt tích cực và ảnh hưởng tiêu cực của In- tơ-net hiện nay. (1,5điểm) Câu 2: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: (4,5điểm) “Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền Vẫn biết trời xanh là mãi mãi Mà sao nghe nhói ở trong tim!
Mai về miền Nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.”
(Viễn Phương, Viếng lăng Bác, Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục, 2008, tr58-59)
---------------Hết------------------
Họ và tên học sinh:………………………………….Số báo danh:…………….
Họ, tên, chữ kí của giám thị:…………………………………………………….
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.