Quảng cáo
Đề thi học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng giáo dục và đào tạo Quảng Ninh (Có đáp án)
QR

Đề thi học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 9 - Năm học 2016-2017 - Phòng giáo dục và đào tạo Quảng Ninh (Có đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ: Facebook X Telegram Email

Xem trước nội dung

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

UBND THÀNH PHỐMÓNG CÁI

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016 - 2017

MÔN: NGỮVĂN LỚP 9

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1 (2,5 điểm)

a, Nhớvà chép thuộc lòng khổthơ cuối bài thơ “Ánh trăng” của nhà thơ Nguyễn Duy

b, Xác định từláy và biện pháp tu từcó trong khổthơ vừa chép.

c, Qua bài thơ “Ánh trăng” của nhà thơ Nguyễn Duy, em rút ra cho mình thái độsống như

thếnào? (Trình bày bằng một đoạn văn từ6 đến 8 câu)

Câu 2 (1,5 điểm)

a, Giải thích nghĩa của các thành ngữsau và cho biết mỗi thành ngữliên quan đến phương

châm hội thoại nào?

- Nói băm nói bổ.

- Nửa úp nửa mở.

b, Sau khi học xong các phương châm hội thoại, khi giao tiếp em cần chú ý những gì?

Câu 3 (1,0 điểm)

Cho các câu sau:

a, Em có chân trong đội tuyển bóng đá của nhà trường.

b, Buồn trông nội cỏrầu rầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Xác định phương thức chuyển nghĩa của từchân trong các câu trên.

Câu 4 (5,0 điểm)

Thay lời nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân, hãy kểlại sự

việc từkhi ông nghe tin làng chợDầu theo giặc đến khi nghe được tin làng cải chính.

DeThi.edu.vn

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

ĐÁP ÁN ĐỀTHI HỌC KÌ 1 MÔN NGỮVĂN LỚP 9

Câu 1: (2,5 điểm)

a, Học sinh nhớvà viết lại chính xác khổthơ cuối của bài thơ (0,5điểm)

b, Xác định đúng từláy: vành vạnh, phăng phắc (0,5 điểm).

- Xác định: Ẩn dụ: Trăng cứtròn vành vạnh. Nhân hóa: Ánh trăng im phăng phắc (0,5

điểm).

c, Viết đúng hình thức 1 đoạn văn từ6 đến 8 câu, các câu trong đoạn văn phải có sựliên

kết chặt chẽ

- Nội dung:

+ Nêu được thái độsống: Uống nước nhớnguồn: Nhớơn cội nguồn, cha mẹ, thầy cô,

sống ân nghĩa thủy chung, sống có trước có sau không được quên đi quá khứ. (0,5 điểm)

+ Bằng các việc làm, hành động cụthểđểthểhiện truyền thống nhớơn: chăm ngoan, học

giỏi, nghe lời dạy bảo của cha mẹ, thầy cô.Tri ân, tưởng nhớtới các anh hùng liệt sĩ :

Thăm hỏi các gia đình có công với cách mạng, dọn dẹp đài tưởng niệm liệt sĩ (0,5 điểm)

Câu 2: (1,5 điểm)

a, Giải nghĩa các thành ngữvà nêu phương châm hội thoại có liên quan.

- Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo - Phương châm lịch sự.(0,5 điểm)

- Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết - Phương châm cách thức. (0,5

điểm)

b, Khi giao tiếp cần chú ý: nói đúng vào đềtài giao tiếp, nói ngắn gọn, rành mạch, tếnhị

và tôn trọng người khác (0,5 điểm)

Câu 3: (1,0 điểm)

a, Từchân (có chân trong đội tuyển): chuyển theo phương thức hoán dụ.

b, Từchân (chân mây): chuyển theo phương thức ẩn dụ.

Câu 4: (5,0 điểm)

1. Yêu cầu:

- Hình thức: Thểloại văn tựsựkết hợp nghịluận, miêu tảnội tâm với các hình thức độc

thoại, đối thoại; bốcục gồm 3 phần, trình bày mạch lạc, vận dụng ngôi kểthứnhất.

- Nội dung:

DeThi.edu.vn

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

a/ Mởbài: Giới thiệu bản thân mình là ông Hai, khái quát chung được tâm trạng của ông

Hai

b/Thân bài:

- Kểlại diễn biến tâm trạng của ông Hai theo trình tự: Khi nghe tin làng chợDầu theo

giặc tâm trạng ông: sững sờ, ngạc nhiên, sau đó đau đớn, tủi hổ. Cửchỉ: cười nhạt thếch

bước đi trong sựtrốn tránh xấu hổvà nhục nhã.

- Vềnhà ông nằm vật ra giường, nghĩ đến sựhắt hủi của mọi người. Khi nói chuyện với

vợthì gắt gỏng, bực bội vô cớ.

- Tâm trạng mấy ngày sau đó không dám ra khỏi nhà, lo lắng thường xuyên.

- Tâm trạng khi nghe tin làng cải chính: vui mừng, phấn khởi, tựhào. Hành động vui vẻ

chia quà cho các con, đi khoe tin làng chợDầu không theo giặc.

c/ Kết bài: Khái quát vềtâm trạng, tình yêu làng thống nhất với tình yêu nước của ông

Hai..

2. Biểu điểm:

- Điểm 4,0 - 5,0: Đảm bảo tốt các yêu cầu trên, biết kết hợp các yếu tốmiêu tảnội tâm,

biểu cảm, nghịluận một cách linh hoạt, chữviết sạch sẽ, không mắc các lỗi: dùng từ, đặt

câu, chính tả.

- Điểm 3,0 - 3.75: Đảm bảo các yêu cầu trên. Kết hợp các yếu tốtương đối linh hoạt, còn

sai một sốlỗi nhỏvềdùng từ, diễn đạt, …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo