
Trang 1/2-Mã đề 401
ĐỀ CHÍNH THỨC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2018-2019
Môn: SINH HỌC – Lớp 10 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ: 401 (Đề này gồm có 2 trang) A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5,0 điểm) Câu 1: Sinh vật nào sau đây thuộc giới khởi sinh?
A. Nấm nhầy. B. Địa y. C. Vi khuẩn. D. Dương xỉ. Câu 2: Các axit amin trong chuỗi polipeptit (cấu trúc bậc 1) được liên kết với nhau bằng liên kết nào dưới đây?
A. Liên kết ion. B. Liên kết glicôzit. C. Liên kết photphođieste. D. Liên kết peptit. Câu 3: Nội dung nào sau đây đúng khi nói về chức năng của các loại cacbohiđrat?
A. Kitin cấu tạo nên thành tế bào của thực vật. B. Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ trong tế bào động vật. C. Xenluôzơ là loại đường cấu tạo nên thành tế bào của nấm. D. Glicôgen là nguồn dự trữ năng lượng ngắn hạn. Câu 4: Chất nào sau đây không có bản chất lipit?
A. Vitamin A. B. Carôtenôit. C. Xenlulôzơ. D. Colesterôn. Câu 5: Dung dịch nào sau đây có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ các chất tan trong tế bào?
A. Ưu trương. B. Nhược trương. C. Bão hòa. D. Đẳng trương. Câu 6: Các thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nuclêôtít?
I. Đường pentôzơ. II. Nhóm phốt phát. III. Bazơ nitơ. IV. Nhóm cacboxyl. A. I, II, III. B. I, II, IV. C. I, III, IV. D. II, III, IV. Câu 7: Đường saccarôzơ (đường mía) do hai phân tử đường nào sau đây liên kết lại?
A. Galactôzơ và lactôzơ. B. Galactôzơ và glucôzơ. C. Glucôzơ và fructôzơ. D. Galactôzơ và fructôzơ. Câu 8: Nội dung nào sau đây đúng với chức năng chính của ARN thông tin (mARN) ở sinh vật nhân thực?
A. Tham gia cấu tạo nên ribôxôm. B. Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin. C. Truyền thông tin di truyền từ ADN tới ribôxôm. D. Bảo quản thông tin di truyền cho tế bào. Câu 9: Một đoạn mạch của phân tử ADN xoắn kép có trình tự nuclêôtít là
3’TAAGXTAATXATGGG5’. Trình tự nào sau đây đúng với nuclêôtít của đoạn mạch bổ sung còn lại? A. 5’ATTXGATTAGTAXXX3’ B. 5’ATTGXTTTAGTAXXX3’. C. 3’ATTGXTTTAGTAXXX5’. D. 3’ATTXGATTAGTAXXX5’. Câu 10: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng khi nói về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất?
I. Các phân tử như CO2, O2 có thể dễ dàng khuếch tán qua lớp phôtpholipit của màng sinh chất. II. Ion Na+ có thể dễ dàng khuếch tán qua lớp phôtpholipit của màng sinh chất. III. Glucôzơ chỉ có thể khuếch tán được vào bên trong tế bào nhờ các kênh prôtêin xuyên màng tế bào. IV. Hoocmon insulin chỉ có thể đi qua màng nhờ sự biến dạng của màng sinh chất (nhập bào hoặc xuất bào).
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 11: Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng khi nói về cấu trúc và chức năng của prôtêin?
I. Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ thì phân tử prôtêin không thực hiện được chức năng sinh học. II. Một số vi sinh vật sống được ở suối nước nóng nhờ prôtêin của chúng không bị biến tính khi nhiệt độ cao.
III. Con người cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau để đảm bảo đủ các loại axit amin không thay thế.
IV. Prôtêin có chức năng xúc tác cho các phản ứng hóa sinh, ví dụ như enzim lipaza thủy phân lipit.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.