Quảng cáo
Đề thi khảo sát chất lượng phân ban môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề 628 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lê Lợi
QR

Đề thi khảo sát chất lượng phân ban môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề 628 - Năm học 2019-2020 - Trường THPT Lê Lợi

Nguồn: dethi.edu.vn

Xem trước nội dung

Trang 1/5 - Mã đề thi 628

SỞ GD & ĐT THANH HÓA TRƯỜNG THPT LÊ LỢI

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG PHÂN BAN

NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: Sinh học – Lớp 11 Thời gian: 50 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: Trong quang hợp nếu pha sáng bị ngừng trệ thì sản phẩm nào trong pha tối sẽ tăng?

A. Ribulozơ – 1,5– điP. B. Tinh bột. C. AlPG. D. APG. Câu 2: Có 2400 tế bào sinh tinh của cơ thể XY trải qua giảm phân tạo tinh trùng. Ở vùng sinh trưởng của một buồng trứng các tế bào sinh trứng cũng tham gia giảm phân tạo trứng. Người ta nhận thấy có 50% tinh trùng X thụ tinh với trứng và 40% tinh trùng Y thụ tinh được với trứng, trong khi hiệu suất thụ tinh của trứng là 60%. Số tế bào sinh trứng là:

A. 7200. B. 2592. C. 3600. D. 1296. Câu 3: Ở ngô có 2n = 20. Một tế bào sinh dưỡng của ngô nguyên phân liên tiếp 6 lần. Ở kỳ giữa lần phân bào thứ 6, trong tất cả các tế bào con có

A. 320 cromatit. B. 320 NST kép. C. 640 cromatit. D. 640 NST kép. Câu 4: Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được:

A. 1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH. B. 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH. C. 2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH. D. 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH. Câu 5: Ở người trưởng thành, trung bình mỗi chu kì tim kéo dài 0,8s. Trong đó thời gian tâm nhĩ co là 0,1s; thời gian tâm thất co là 0,3s; thời gian thời gian giãn chung là 0,4s. Thời gian nghỉ của tâm thất trong 1 giờ là:

A. 1350giây. B. 1125giây. C. 2250giây. D. 4500giây. Câu 6: Trong trồng trọt, cần cung cấp khoáng cho cây vì:

A. Là thành phần chính của gluxit, lipit. B. Là thành phần dinh dưỡng chủ yếu nhất của cây. C. Chất khoáng tham gia vào thành phần cấu tạo và hoạt động hệ enzim. D. Cung cấp đầy đủ khoáng cho cây giúp cây hút nước tốt. Câu 7: Ngăn nào sau đây của dạ dày trâu tiết ra pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin?

A. Dạ cỏ. B. Dạ lá sách. C. Dạ múi khế. D. Dạ tổ ong. Câu 8: Nhờ đặc điểm nào mà tổng diện tích của lục lạp lớn hơn diện tích lá chứa chúng?

A. Do lục lạp được sản sinh liên tục trong tế bào lá. B. Do lục lạp có hình khối bầu dục làm tăng diện tích tiếp xúc tăng lên nhiều lần. C. Do số lượng lục lạp trong lá quá lớn. D. Do lá có hình phiến mỏng, còn tế bào lá chứa lục lạp có hình khối. Câu 9: Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của 3 bào quan nào?

A. lục lạp, lizôxôm, ty thể. B. lục lạp, bộ máy gôngi, ty thể.

Đề chính thức Gồm có 06 trang

Mã đề: 628

DeThi.edu.vn

Trang 2/5 - Mã đề thi 628

C. lục lạp, ribôxôm, ty thể. D. lục lạp, perôxixôm, ty thể. Câu 10: Để xác định lượng nước cần tưới cho hợp lý, người ta căn cứ vào bao nhiêu yếu tố sau đây?

I. Nhu cầu từng loại cây. II. Tính chất vật lí, hoá học từng loại đất. III. Các điều kiện môi trường cụ thể. IV. Năng suất cây trồng. A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 11: Nếu tim của một người phụ nữ đập 60 lần trong một phút, khối lượng máu trong tim là 120ml vào cuối tâm trương và 75 ml ở cuối tâm thu, lượng máu bơm/ phút của người phụ nữ đó bằng bao nhiêu?

A. 11700 ml/phút. B. 2700 ml/phút. C. 7200 ml/phút. D. 4500 ml/phút. Câu 12: Khi nói đến ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá, phát biểu nào sai?

A. Điều hòa nhiệt độ bề mặt thoát hơi nước. B. Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước. C. Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng quang hợp. D. Tạo ra lực hút nước ở rễ. Câu 13: Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa: Bình 1 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1 kg hạt khô, bình 3 chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lý thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?

I. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng. II. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất. III. Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm. IV. Nồng …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo