Quảng cáo
Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề 483 - Trường THPT Lê Lợi
QR

Đề kiểm tra học kì II môn Sinh học Lớp 11 - Mã đề 483 - Trường THPT Lê Lợi

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

Trường THPT Lê Lợi

MÔN: SINH HK II - 11 Thời gian làm bài: 45 phút

Mã đề thi: 483 Họ, tên học sinh:................................................Lớp:...............

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 Câu 1: Biện pháp hữu hiệu nhất để điều khiển tỉ lệ đực cái ở động vật là:

A. Tiêm hoocmon sinh dục cho động vật mang thai. B. Sử dụng thức ăn phù hợp. C. Chọn thời điểm thích hợp để phối giống tự nhiên. D. Tách riêng tinh trùng X và Y rồi cho thụ tinh nhân tạo. Câu 2: Phương pháp nhân giống vô tính đạt hiệu quả nhất hiện nay là

A. Nuôi cấy mô. B. Giâm cành. C. Chiết cành. D. Ghép cành. Câu 3: Điều hòa ngược ức chế diễn ra trong quá trình sinh trứng khi

A. nồng độ prôgestêrôn và ơtrôgen giảm. B. nồng độ FSH và LH cao. C. nồng độ GnRH giảm. D. nồng độ prôgestêrôn và ơtrôgen cao. Câu 4: Loài có bộ nhiễm sắc thể 2n=24. Số nhiễm sắc thể trong tế bào mẹ hạt phấn là:

A. 24. B. 12. C. 48. D. 36. Câu 5: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản

A. chỉ xảy ra ở thực vật và động vật bậc thấp. B. chỉ cần một cá thể bố hoặc mẹ. C. không có sự kết hợp của giao tử đực và cái. D. chỉ cần một giao tử cái phát triển thành cơ thể. Câu 6: Điểm chung của quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi là:

A. Chỉ có một bào tử nguyên phân tạo giao tử. B. Cả 4 bào tử đều nguyên phân tạo giao tử. C. Giống nhau ở cả hai giai đoạn giảm phân và sau giảm phân. D. Từ tế bào mẹ lưỡng bội (2n) qua giảm phân hình thành 4 tế bào đơn bội (n). Câu 7: Đặc trưng chỉ có ở sinh sản hữu tính là

A. nguyên phân và giảm phân. B. bộ NST của loài không thay đổi. C. giảm phân và thụ tinh. D. kiểu gen tế bào cơ thể con không thay đổi. Câu 8: Yếu tố quan trọng nhất chi phối quá trình tạo tinh trùng và trứng ở động vật có xương sống là:

A. Sự xuất hiện cá thể khác giới. B. Hệ nội tiết. C. Các yếu tố môi trường. D. Hệ thần kinh. Câu 9: Sinh sản bằng bào tử là hình thức sinh sản

A. từ bào tử 2n phát triển thành một cơ thể 2n. B. từ giao tử n phát triển thành một cơ thể đơn bội. C. từ bào tử n phát triển thành một cơ thể n D. từ bào tử n phát triển thành một hợp tử 2n. Câu 10: Vì sao thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài

A. vì cho hiệu xuất thụ tinh cao. B. vì đỡ tiêu tốn năng lượng. C. vì không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường. D. vì không nhất thiết phải cần môi trường nước. Câu 11: Sự giống nhau giữa phát triển không qua biến thái và qua biến thái không hoàn toàn là

A. có hoặc không qua lột xác. B. con non khác con trưởng thành. C. không qua lột xác. D. con non gần giống con trưởng thành. Câu 12: Khi bàn về sự chín của quả, nhận xét nào sau đây là không đúng?

A. Êtilen kích thích hô hấp mạnh, giải phóng enzim, làm quả chín nhanh. B. Nhiệt độ cao kích thích sự chín, nhiệt độ thấp làm chậm sự chín. C. Hàm lượng CO2 giảm đi sẽ làm quả chậm chín vì hô hấp bị ức chế. D. Xenlulôzơ ở thành tế bào bị phân hủy làm cho quả mềm ra. Câu 13: Ở cây cà chua, một tế bào sinh dục sơ khai 2n trong tiểu noãn đã nguyên phân 4 lần để tạo ra các tế bào mẹ của túi phôi. Các tế bào mẹ của túi phôi tiếp tục giảm phân tạo ra các túi phôi. Số túi phôi được tạo ra là

A. 16 B. 64 C. 32 D. 8

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo