
1/3 - Mã đề 877
Câu 1. Có bao nhiêu hiện tượng sau đây là bằng chứng chứng tỏ rễ cây hút nước chủ động? (1) Hiện tượng rỉ nhựa. (2) Hiện tượng ứ giọt. (3) Hiện tượng thoát hơi nước. (4) Hiện tượng đóng mở khí khổng.
A. 4 B. 1 C. 2 D. 3 Câu 2. Cho các biện pháp kĩ thuật sau đây (1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ. (2) Vun gốc và xới xáo cho cây. (3) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất. (4) Cắt tỉa cành, lá. (5) Phá váng, làm cỏ sục bùn.(6) Luôn tưới đẫm nước vào gốc cây. Có bao nhiêu biện pháp giúp bộ rễ của cây phát triển tốt?
A. 1 B. 4 C. 5 D. 3 Câu 3. Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? (1) Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây. (2) Dịch mạch gỗ chỉ vận chuyển các chất theo một chiều từ lá xuống rễ. (3) Một lượng chất hữu cơ sau khi được tổng hợp ở lá sẽ dự trữ ở củ hoặc ở quả. (4) Sự thoát hơi nước ở lá là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 Câu 4. Thiếu Fe thì lá cây bị vàng. Nguyên nhân là vì Fe là thành phần cấu trúc của
A. lục lạp B. diệp lục C. enzim xúc tác cho quang hợp D. enzim xúc tác tổng hợp diệp lục Câu 5. Áp suất rễ có vai trò là một động lực của dòng mạch gỗ, gây ra bởi
A. sự thoát hơi nước ra khỏi phần gỗ. B. Dòng thẩm thấu của nước bên trong phần mạch gỗ.
Mã đề 877
DeThi.edu.vn
2/3 - Mã đề 877
C. Sự liên kết giữa các phân tử nước. D. sự kết bám của phân tử nước vào thành mạch. Câu 6. Nguyên tố khoáng nào sau đây không phải là nguyên tố khoáng thiết yếu trong cây?
A. Đồng; B. Canxi. C. Vàng; D. Sắt; Câu 7. Lông hút của rễ cây được phát triển từ loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào mạch gỗ của rễ. B. Tế bào biểu bì của rễ. C. Tế bào mạch rây của rễ. D. Tế bào nội bì của rễ. Câu 8. Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng của môi trường nhờ cấu trúc nào của rễ là chủ yếu? A. Tế bào ở miền sinh trưởng của rễ; B. Tế bào ở đỉnh sinh trưởng của rễ. C. Tế bào biểu bì rễ; D. Tế bào lông hút; Câu 9. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
A. vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. B. vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. C. vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. D. vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng. Câu 10. Nitơ trong xác thực vật, động vật là dạng:
A. nitơ muối khoáng cây hấp thụ được; B. nitơ tự do nhờ vi sinh vật cố định cây mới sử dụng được C. nitơ không tan cây không hấp thụ trực tiếp được; D. nitơ độc hại cho cây; Câu 11. Để tiến hành cố định đạm (cố định nitơ phân tử, chuyển N2 thành NH3) thì phải có bao nhiêu điều kiện sau đây? (1) enzim nitrogenaza. (2) Chất khử NADH. (3) điều kiện kị khí. (4) năng lượng ATP. (5) cộng sinh với sinh vật khác.
A. 4 B. 5 C. 2 D. 3 Câu 12. Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,2%, trong đất là 0,3%. Cây sẽ nhận Ca 2+ bằng cách nào? A. Hấp thụ thụ động. B. Hấp thụ chủ động. C. Thẩm thấu. D. Nhập bào. Câu 13. Mạch gỗ được cấu tạo từ những thành phần nào sau đây?
A. Quản bào và ống rây B. Quản bào và tế bào kèm C. Mạch ống và tế bào kèm D. Quản bào và mạch ống Câu 14. Trong nghề trồng lúa nước, việc nhổ cây mạ đem cấy sẽ giúp cây mạ phát triển nhanh hơn so với việc gieo thẳng?
A. Tận dụng đất khi chưa gieo cấy. B. Bố trí được thời gian thích hợp để cấy. C. Kích thích ra rễ con, tăng cường hấp thu nước và muối khoáng. D. Tiết kiệm được cây giống vì không phải bỏ bớt cây con. Câu 15. Thiếu phôtpho trong đất sẽ gây khó khăn cho cây trong chế tạo
A. XelulôzơB. Các axit béo C. ADN D. Protein Câu 16. Trong điều kiện nào sau đây, quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng?
A. Đưa cây từ ngoài sáng vào trong tối. B. Đưa cây từ trong tối ra ngoài ánh sáng. C. Bón phân đạm cho cây với nồng độ thích hợp. D. Tưới nước cho cây. Câu 17. Trong các đặc điểm dưới đây, tế bào lông hút của rễ cây có bao nhiêu đặc điểm? (1) Thành tế bào dày. (2) Không thấm cutin. (3) Có không bào nằm ở trung tâm lớn. (4) Là tế bào biểu bì ở rễ. (5) Có áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của hệ rễ mạnh. (6) Nó chỉ hút nước mà không hút khoáng.
A. 3 B. 2 C. 5 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.