Quảng cáo
Đề thi chính thức chọn học sinh giỏi đội tuyển Quốc gia môn Sinh học - Lần 2 - Năm học 2007
QR

Đề thi chính thức chọn học sinh giỏi đội tuyển Quốc gia môn Sinh học - Lần 2 - Năm học 2007

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Tế bào học (5 điểm). Câu 1. (2 điểm) Tế bào xôma của người chứa khoảng 6,4 tỷ cặp nuclêôtit nằm trên 46 phân tử ADN khác nhau, có tổng chiều dài khoảng 2,2 m (mỗi nucleotit có kích thước 3,4 Å). Hãy giải thích bằng cách nào các phân tử ADN trong hệ gen người có thể được bao gói trong nhân tế bào có đường kính phổ biến chỉ khoảng 2 - 5 m, mà vẫn đảm bảo thực hiện được các chức năng sinh học của chúng. Câu 2. (1 điểm) Hãy nêu tên và chức năng của các enzim lần lượt tham gia vào quá trình tái bản (tự sao chép) của phân tử ADN mạch kép ë vi khuẩn E. coli. Câu 3. (1 điểm) Chọn phương án đúng hoặc đúng nhất và ghi vào bài làm (ví dụ: 1-A, 2-C, v.v...). 1. Sự khác biệt về hoạt động của chất xúc tác sinh học (enzim) so với các chất xúc tác hóa học thường biểu hiện ë đặc điểm nào sau đây? A. Chỉ hoạt động trong tế bào hoặc cơ thể sinh vật. B. Thường chỉ thúc đẩy phản ứng xảy ra theo một chiều. C. Có tính chọn lọc hay đặc hiệu cơ chất cao. D. Có thể dễ dàng tách khỏi hỗn hợp phản ứng. E. Bị phân hủy ngay sau khi phản ứng kết thúc. 2. Ba bộ ba mã kết thúc (UAA, UAG, UGA) trên các phân tử ARN thông tin được đọc bởi ____________ A. ba loại ARN vận chuyển (tARN) mang bộ ba đối mã kết thúc tương ứng. B. chỉ có một loại tARN mang bộ ba đối mã kết thúc. C. có hai loại tARN mang bộ ba đối mã kết thúc. D. tùy từng loài sinh vật mà số lượng các loại tARN mang bộ ba đối mã kết thúc có thể khác nhau. E. Tất cả các ý trên đều sai 3. Thuốc kháng sinh có thể chữa khỏi nhiều bệnh nhiễm khuẩn. Tại sao penixilin lại độc đối với nhiều loại vi khuẩn? A. Nó ức chế sự hình thành thành tế bào vi khuẩn. B. Nó ngăn cản quá trình sao chép ADN. C. Nó ngăn cản quá trình phiên mã. D. Nó thúc đẩy quá trình dịch mã. E. Nó ức chế hoạt động của ribôxôm. 4. Khác với penixilin, cơ chế gây độc của tetraxyclin đối với tế bào vi khuẩn là ___ A. nó ngăn cản quá trình sao chép ADN. B. nó ngăn cản quá trình phiên mã. C. nó thúc đẩy quá trình dịch mã. D. nó ức chế hoạt động của riboxom. E. nó ức chế sự hình thành thành tế bào. 5. Dưới đây là hình vẽ minh họa 4 tế bào động vật ë các giai đoạn khác nhau của nguyên phân.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH VÀO ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA DỰ THI OLIMPIC QUỐC TẾ NĂM 2007

Môn thi: Sinh học. Ngày thi thứ hai (08/04/2007). Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề). ĐỀ THI CHÍNH THỨC

DeThi.edu.vn

Hãy cho biết trình tự nào dưới đây (bằng chữ số tương ứng của mỗi tế bào) phản ánh đúng thứ tự diễn ra trong nguyên phân. A. 1  2  3  4 B. 1  3  2  4 C. 1  3  2  4 D. 1  2  3  4 E. 3  2  4  1 Di truyền học Câu 4. (1,5 điểm) Hãy nêu 3 sự kiện trong giảm phân dẫn đến việc hình thành các tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau trong các giao tử. Giải thích vì sao mỗi sự kiện đó đều có thể tạo nên các loại giao tử khác nhau như vậy. Câu 5. (1,0 điểm) Trong công nghệ gen, người ta có thể sản xuất được các prôtêin đơn giản của động vật có vú nhờ vi khuẩn, chẳng hạn như E. coli. Trên cơ sở các đặc điểm khác nhau về cấu trúc gen ë sinh vật nhân sơ (procaryote) và nhân thực (eucaryote), hãy nêu những cải biến cần được thực hiện ë gen được cấy, để tế bào vi khuẩn có thể sản xuất được prôtêin của động vật có vú. Câu 6. (1,5 điểm) a) Trong một quần thể ngẫu phối ë trạng thái cân bằng di truyền, xét một locut có hai alen. Tần số hai alen này là bao nhiêu để tần số kiểu gen dị hợp tử là cao nhất? Giải thích. b) Công thức của định luật Hácđi-Vanbéc áp dụng cho quần thể ngẫu phối ë trạng thái cân bằng, đối với một locut trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen là:

p2(AA) + 2pq(Aa) + q2(aa) = 1 (Trong đó p và q là tần số tương ứng của mỗi alen) Công thức này sẽ được viết thế nào trong trường hợp locut gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X (xét ë loài giới đực là dị giao tử XY, và tỉ lệ đực : cái = 1 : 1). Câu 7. (4,0 điểm) Chọn phương án đúng hoặc đúng nhất và ghi vào bài làm.

Tế bào 1 Tế bào 2

Tế bào 3 Tế bào 4

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo