Quảng cáo
Đề thi chính thức chọn học sinh giỏi đội tuyển Quốc gia môn Sinh học - Lần 1 - Năm học 2010
QR

Đề thi chính thức chọn học sinh giỏi đội tuyển Quốc gia môn Sinh học - Lần 1 - Năm học 2010

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1

Tế bào học (5 điểm). Câu 1 (1,0 điểm): a. Dưới đây là chu trình Crep. Hãy viết tên các chất được kí hiệu bằng các chữ từ A đến J trên hình vào bài làm. b. Phần lớn năng lượng thu được từ các phản ứng ôxy hóa thuộc chu trình này được tích lũy trong những phân tử nào? Năng lượng từ những phân tử đó được dùng để tổng hợp ATP như thế nào?

Câu 2 (1,0 điểm): Hãy trả lời các câu hỏi sau về mô hình giải thích 2 giai đoạn tiến hóa hình thành tế bào nhân thực từ các tế bào nhân sơ nguyên thủy. a. Tiến hoá dẫn đến gia tăng kích thước tế bào. Trong hoàn cảnh nào những tế bào nhân sơ có kích thước lớn hơn các tế bào khác có ưu thế tiến hoá? Tại sao có ưu thế trong những hoàn cảnh nhất định nhưng kích thước tế bào không tăng quá mức? b. Tế bào nhân sơ nguyên thuỷ có kích thước lớn tiếp tục tiến hoá thành tế bào nhân thực. Những đặc điểm mới nào xuất hiện và phương thức chúng được hình thành ra sao ở tế bào nhân sơ nguyên thuỷ đã dẫn đến sự phát sinh tế bào nhân thực?

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌ THI CHỌN HỌC SINH VÀO ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA DỰ THI OLIMPIC QUỐC TẾ NĂM 2010

Môn thi: Sinh học. Ngày thi thứ nhất (17/04/2010). Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề). ĐỀ THI CHÍNH THỨC

A

B

C

D

E

F

H

G

J

I

DeThi.edu.vn

2

Câu 3 (1,5 điểm): Đối với các câu từ 3.1 đến 3.5, chọn một phương án (A hoặc B, C, D, E) đối với mỗi câu trắc nghiệm và ghi vào bài làm, ví dụ: 1-A, 2-B, v.v... 1. (0,1 điểm) Ở người, tế bào nào dưới đây có nhiều ti thể nhất?

A. Tế bào gan B. Tế bào cơ C. Tế bào tinh trùng

D. Tế bào trứng E. Tế bào da

2. (0,2 điểm) Dưới đây là một số loại phân tử prôtêin

I. Porin II. Tubulin III. Dynein

IV. Actin V. Fibronectin VI. Colagen Những phân tử nào tham gia trong chuyển động của lông và roi của tế bào?

A. I và II B. II và III C. III và IV

D. V và VI E. II, III và IV

3. (0,2 điểm) Có hai hợp chất P và Q được tế bào vi khuẩn sử dụng làm nguồn cacbon. Khi hai hợp chất này mới được bổ sung vào môi trường nuôi cấy, tốc độ vận chuyển vào tế bào của chúng được xác định như sau:

Tốc độ vận chuyển (mol/phút) Nồng độ nguồn cacbon (mM) P Q 0,1 2 18 0,3 6 46 1,0 20 100 3,0 60 150 10,0 200 162 Kết luận nào dưới đây là phù hợp với số liệu trên?

A. P và Q đều được vận chuyển vào trong tế bào theo kiểu khuếch tán qua kênh bởi các loại prôtêin khác nhau. B. Q được vận chuyển chủ động vào trong tế bào qua các kênh prôtêin xuyên màng, trong khi P được vận chuyển thụ động bằng các prôtêin vận chuyển. C. P được vận chuyển chủ động vào trong tế bào qua các kênh prôtêin xuyên màng, trong khi Q khuếch tán vào tế bào qua kênh prôtêin vận chuyển. D. Q là nguồn cacbon được tế bào ưu tiên sử dụng hơn P. E. Cả P và Q đều được vận chuyển chủ động vào trong tế bào nhờ các prôtêin vận chuyển. 4. (0,1 điểm) Từ kết luận về hai chất P và Q ở câu 3.3, nhiều khả năng P và Q có đặc tính hóa lý như thế nào? A. P là phân tử tích điện, còn Q thì không. B. P là phân tử phân cực, còn Q thì không.

DeThi.edu.vn

3

C. Cả P và Q đều là các phân tử không tích điện, song P có kích thước phân tử lớn hơn Q. D. Cả P và Q đều là các phân tử không phân cực, song P có kích thước phân tử nhỏ hơn Q. E. Cả P và Q đều là các phân tử phân cực, song Q có kích thước phân tử lớn hơn P. 5. (0,3 điểm) Lyzôxôm là bào quan chứa đầy các enzym thủy phân (hydrolaza). Những enzym này được chuyển tới lyzôxôm qua lưới nội chất và bộ máy Gôngi. “M6P” là gốc đường được gắn vào những enzym này làm dấu hiệu đặc thù, nhờ vậy các thụ thể của lyzôxôm nhận ra chúng qua đó những enzym này được chuyển vào trong lyzôxôm. Có hai enzym kí hiệu là PT và PG có chức năng chuyển hóa đường manôzơ thành M6P qua chuỗi phản ứng sau:

PT PG   Manôzơ Chất chuyển hóa trung gian M6P Các bệnh nhân mắc bệnh “Tế bào typ I” được tìm thấy có các enzym hydrolaza hoạt động bình thường, nhưng những enzym này được tiết ra ngoài tế bào chứ không được chuyển vào lyzôxôm như bình thường. Có ba dòng tế bào I, II và III được tìm thấy có dạng sai hỏng này. Nhằm xác định nguyên nhân các sai hỏng, các thí …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo